Chào mừng quý vị đến với website của Phan Thị Hồng Phúc - Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Lợn Trà xanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:50' 29-05-2025
Dung lượng: 641.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:50' 29-05-2025
Dung lượng: 641.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TNU Journal of Science and Technology
226(10): 277 - 282
EFFECTS OF GREEN TEA POWDER ON THE GROWTH AND PREVENTION,
TREATMENT OF GASTROINTESTINAL AND RESPIRATORY TRACT DISEASES IN
HUONG PIG BREED (SUS DOMESTICUS) FROM 1 TO 6 MONTHS OF AGE, RAISING
IN SWINE FARM – FACULTY OF ANIMAL SCIENCE AND VETERINARY
MEDICINE – UNIVERSITY OF AGRICULTURE AND FORESTRY
Do Thi Lan Phuong*, La Van Cong, Phan Thi Hong Phuc, Nguyen Manh Cuong
TNU - University of Agriculture and Forestry
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
27/5/2021 The objective of this study aimed some effects of green tea leaf powder on the growth
and disease prevention in the gastrointestinal and respiratory tract of Huong Pigs from
Revised:
20/7/2021 21 days to 6 months of age raised at the pig farm at Faculty of Animal Science and
Published:
21/7/2021 Veterinary Medicine, Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry. A total of
45 pigs were batched as follows: Control batch (DC) was 15 pigs, Expermental batch
1 (TN1) and batch 2 (TN2) were the same as 15 pigs). DC did not add green tea leaf
KEYWORDS
powder, TN1 added 20 grams of green tea leaf powder/kg of feed, TN2 added 30
Antibiotic
grams of green tea leaf powder/kg of feed. The results showed that when
supplementing green tea leaf powder that increased the growth ability and reduced
Respiratory tract disease
digestive and respiratory diseases rate of Huong Pigs. At the end of the experiment,
Digestive tract disease
the bodyweight of Huong Pigs in TN2 batch increased higher than TN1 and DC (P <
Green tea-leaf powder
0.05). The absolute growth of Huong Pigs in TN2 is the highest, followed by TN and
Huong Pig
the lowest was DC (P <0.05). The rate of pigs infected by gastrointestinal and
respiratory diseases of Huong Pigs in the expermental batches are higher than that of
DC, TN1 is higher than TN2. Using Tiamulin and Bromhexine medicines to treat
respiratory syndrome for Huong Pigs; Hanflo and B.complex medicines to treat
diarrhea syndrome in Huong Pigs showed that: TN1 and TN2 had the same recovery
rat at 100% while DC at 75.0%.
TÁC DỤNG CỦA BỘT LÁ CHÈ XANH TỚI KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG
VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH ĐƢỜNG TIÊU HÓA VÀ HÔ HẤP CHO LỢN HƢƠNG
TỪ 1 - 6 THÁNG TUỔI, NUÔI TẠI TRẠI LỢN KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y,
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
Đỗ Thị Lan Phƣơng*, La Văn Công, Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Mạnh Cƣờng
Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên
THÔNG TIN BÀI BÁO
TÓM TẮT
Ngày nhận bài:
27/5/2021 Nghiên cứu một số tác dụng của bột lá chè xanh tới khả năng sinh trưởng và phòng trị
bệnh ở đường tiêu hóa và hô hấp của lợn Hương từ 21 ngày tuổi đến 6 tháng tuổi
Ngày hoàn thiện:
20/7/2021 nuôi tại trại lợn khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Ngày đăng:
21/7/2021 Tổng số 45 lợn được phân lô như sau: lô đối chứng 15 con, lô thí nghiệm 1 là 15 con
và lô thí nghiệm 2 là 15 con. Lô đối chứng không bổ sung bột lá chè xanh, lô TN1 bổ
sung 20 gam bột lá chè xanh/kg thức ăn, lô thí nghiệm 2 bổ sung 30 gam bột lá chè
TỪ KHÓA
xanh/kg thức ăn. Kết quả cho thấy, khi bổ sung bột lá chè xanh đã làm tăng khả năng
Kháng sinh
sinh trưởng và giảm tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu hóa và hô hấp. Kết thúc thí nghiệm,
khối lượng lợn Hương ở lô thí nghiệm 2 tăng khối lượng cao hơn lô thí nghiệm 1 và đối
Bệnh hô hấp
chứng (P < 0,05). Sinh trưởng tuyệt đối của lợn Hương ở lô thí nghiệm 2 là cao nhất,
Bệnh tiêu hóa
tiếp đến là lô thí nghiệm 1, thấp nhất là lô đối chứng (P <0,05). Tỷ lệ lợn mắc bệnh
Bột lá chè xanh
đường tiêu hóa và hô hấp của lợn Hương ở lô đối chứng cao hơn lô thí nghiệm 1 và lô
Lợn Hương
thí nghiệm 2. Sử dụng thuốc Tiamulin và thuốc Bromhexine điều trị hội chứng hô hấp
cho lợn Hương và thuốc Hanflo và B.complex điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn cho
thấy: Lô thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2, tỷ lệ khỏi bệnh là 100%, lô đối chứng là 75,0%.
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.4553
*
Corresponding author. Email: dothilanphuong@tuaf.edu.vn
http://jst.tnu.edu.vn
277
Email: jst@tnu.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
226(10): 277 - 282
1. Đặt vấn đề
Trong chăn nuôi việc bổ sung các chất kích thích tăng trưởng, kháng sinh vào khẩu phần ăn
cho động vật được sử dụng rất nhiều nhằm cải thiện năng suất, tăng cường sự chuyển hóa thức
ăn, giảm thời gian chăm sóc, ngăn ngừa bệnh tật và cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn. Thông tư
số 20/2017/TT-BNNPTNT Điều 5, mục 4 quy định về việc kê đơn thuốc thú y có thành phần
kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích phòng bệnh, trị bệnh cho gia súc, gia cầm
được thực hiện đúng quy định [1], [2]. Ngày nay, việc sử dụng các chất này có xu hướng giảm
dần do chúng có tác động đến sức khỏe của người tiêu dùng bởi sự tồn dư kháng sinh trong hầu
hết các sản phẩm thịt. Chính vì vậy, chất kháng sinh có nguồn gốc từ thiên nhiên có trong các
loại thảo dược: Chè xanh, gừng, nghệ… bổ sung vào thức ăn cho gia súc, gia cầm có tác dụng
p ng bệnh, thanh lọc cơ thể, giảm được giá thành, tạo ra thực phẩm an toàn theo hướng nuôi hữu cơ.
Theo Phạm Minh Hằng và cộng sự (2019) [3], việc khai thác và ứng dụng của lá chè xanh
cũng như các loại thảo dược khác ở Việt Nam với mục đích chữa, trị bệnh mới dừng lại ở kinh
nghiệm dân gian đơn giản. Các nghiên cứu sử dụng chè xanh vào phòng trị bệnh cho người,
nhưng chưa có nghiên cứu sử dụng chè xanh vào mục đích phòng trị bệnh cho vật nuôi. Do đó,
việc bổ sung các chế phẩm sinh học kết hợp với lá chè xanh vào thức ăn và áp dụng các biện
pháp kỹ thuật đã hạn chế các yếu tố nguy cơ trong chăn nuôi lợn.
Theo Nguyễn Văn Tiệp và cộng sự (2008) [4], từ các nguyên liệu là nguồn thảo dược có sẵn,
có thể điều chế được chế phẩm làm chất bổ sung vào thức ăn cho lợn nhằm nâng cao năng suất
chăn nuôi, giảm tiêu tốn và chi phí thức ăn.
Lợn Hương là giống lợn có nguồn gốc từ Cao Bằng. Lợn có nhiều đặc điểm tương ứng với lợn
rừng, thịt mềm, ngọt, đặc biệt thịt có mùi thơm rất riêng biệt. Về ngoại hình, lợn Hương gần
giống với lợn Móng Cái, thân ngắn, tr n, lông dài, đuôi nhỏ, da dày, thịt chắc, giòn và ngọt.
Giống lợn này có lớp mỡ mang mùi thơm tự nhiên... Là giống tự nhiên hoang dã nên lợn có sức
đề kháng cao, ít bệnh tật, dễ nuôi và không kén thức ăn.
Với nguồn gen quý, ngoài khẩu phần thức ăn như cám ngô, cám gạo, phần lớn lợn Hương
được chăn thả tự nhiên ở không gian rộng như ngoài vườn, trên đồi... để lợn tự vận động, tự tìm
kiếm thức ăn.
Khi bổ sung thảo dược vào khẩu phần thức ăn cho lợn Hương, thảo dược không chỉ có tác
dụng ph ng bệnh, làm tăng sức đề kháng cho lợn, giúp lợn khỏe mạnh, hồng hào mà c n tăng độ
thơm, ngon của thịt [5].
Những vấn đề trên cho thấy, việc nghiên cứu tác dụng của bột lá chè xanh trong chăn nuôi lợn
Hương từ 1 - 6 tháng tuổi là một việc làm rất cần thiết, nhằm nâng cao sức đề kháng cho lợn, có
tác dụng phòng bệnh, giảm lượng mỡ trong thịt lợn Hương, thanh lọc cơ thể, tạo ra sản phẩm thịt
phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng… Nghiên cứu này được thực hiện trong năm 2019.
2. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1. Vật liệu nghiên cứu
- Lợn Hương nuôi từ 1 đến 6 tháng tuổi: 45 con, trong đó lô thí nghiệm 1 là 15 con, lô thí nghiệm
2 là 15 con và lô đối chứng là 15 con.
- Bột lá chè xanh, thuốc Tiamulin, Bromhexine 0,3%, Hanflo 4% và B. complex.
Dụng cụ, thiết bị và hóa chất:
- Cân đồng hồ, xô, thùng đựng thức ăn.
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu các tỷ lệ bổ sung khác nhau của bột lá chè xanh vào khẩu phần ăn để xác định mức
độ ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của lợn Hương nuôi tại trại lợn của khoa Chăn nuôi Thú y.
- Ảnh hưởng của bột lá chè xanh tới khả năng ph ng bệnh của lợn Hương.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
http://jst.tnu.edu.vn
278
Email: jst@tnu.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
226(10): 277 - 282
Các thí nghiệm được bố trí theo phương pháp phân lô so sánh giữa các lô đảm bảo đồng đều
về khối lượng, giống, tuổi, tính biệt, khối lượng và điều kiện chăm sóc.
Mỗi thí nghiệm tiến hành trên 15 lợn Hương nuôi thịt. Thí nghiệm được bố trí đảm bảo tính ngẫu
nhiên với 3 lô thí nghiệm, trong đó có 1 lô đối chứng và 2 lô nuôi thí nghiệm sử dụng bột lá chè xanh
khác nhau (20 gam và 30 gam) trong khẩu phần để so sánh. Tổng số lợn thí nghiệm là 45 con.
Tỷ lệ thí nghiệm này dựa theo Xi Pang và cộng sự, 2019 [6] đã bổ sung bột lá chè xanh với tỷ
lệ 190 mg/ngày cho lợn vào thức ăn hỗn hợp, đã làm giảm tình trạng căng thẳng do chế độ ăn
nhiều chất béo và tăng lipid máu.
Phạm Minh Hằng và cộng sự (2021) [7] đã bổ sung 500g bột lá chè xanh/100 kg thức ăn, có
tác dụng ph ng đường tiêu hóa cho lợn.
Tổng số lợn thí nghiệm là 45 con.
- Bột lá chè xanh: Lá chè xanh thu mua ở gia đình xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên. Lá chè được rửa sạch, phơi khô và nghiền thành bột do nhóm nghiên cứu thực hiện.
- Tác dụng của bột lá chè xanh: Bột lá chè xanh bao gồm 2 thành phần chính là: Polyphenol
và Caffeine. Epigallocatechin gallate (EGCG) là một trong những thành phần của Polyphenol
được tìm thấy trong chè xanh. EGCG là hợp chất chống oxy hóa, chứa các gốc tự do chống viêm,
giúp ngăn ngừa nhiều bệnh cho cơ thể.
+ Chất Tannin có trong lá chè xanh khi tiếp xúc với niêm mạc đường ruột sẽ làm giảm hấp thu
canxi và sắt, từ đó có tác dụng cầm tiêu chảy.
+ Hoạt chất Theophyllin có trong lá chè xanh có tác dụng làm giãn cơ trơn phế quản và hỗ trợ
làm giảm triệu chứng của bệnh viêm đường hô hấp cấp.
* Sơ đồ bố trí thí nghiệm như sau:
Bảng 1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Thông số TN
ĐVT
Lô ĐC
Lô TN1
Lô TN2
Đối tượng TN
Lợn Hương
Lợn Hương
Lợn Hương
Số con/ lô TN
con
15
15
15
Tuổi bắt đầu TN
ngày
21
21
21
Khối lượng bắt đầu TN
kg/con
2,83± 0,02
2,89 ± 0,03
2,86 ± 0,04
Thời gian theo dõi TN
tháng
6
6
6
Tỷ lệ đực /cái
8/7
7/8
7/8
Nhân tố TN (bổ sung bột lá chè xanh) gam
0
20
30
Chế độ cho ăn
Bữa Sáng - trưa - chiều Sáng - trưa - chiều Sáng - trưa - chiều
Phương thức chăn nuôi
Bán chăn thả
Bán chăn thả
Bán chăn thả
Bảng 2. Công thức bổ sung bột lá chè xanh
Khối lƣợng lợn thí nghiệm
(kg/con)
3 - 20
21 - 40
Công thức thức ăn của lợn thí nghiệm
Lô thí nghiệm
Lô đối chứng
CT 1.1
CT 1.2
ĐC 1
CT 2.1
CT 2.2
ĐC 2
Sự khác biệt giữa các lô là:
- CT 1.1, CT 2.1: Thức ăn thí nghiệm nuôi lợn từ 3 kg đến 20 kg, 21 - 40 kg, có bổ sung 20
gam bột lá chè xanh/kg thức ăn.
- CT 1.2, CT 2.2: Thức ăn thí nghiệm nuôi lợn từ 3 kg đến 20 kg, 21 - 40 kg, có bổ sung 30
gam bột lá chè xanh/kg thức ăn.
- ĐC 1, ĐC 2: Thức ăn nuôi lợn từ 3 kg đến 20 kg , 21 - 40 kg, không bổ sung lá chè xanh.
Trong đó, thức ăn nuôi lợn gồm: Thức ăn tinh phối trộn và các loại thức ăn xanh như thân
cây chuối, rau lang, thân và lá cây cỏ voi… Các loại thức ăn này được bổ sung đồng đều giữa các
lô thí nghiệm.
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học của
Nguyễn Văn Thiện (2008) [8].
http://jst.tnu.edu.vn
279
Email: jst@tnu.edu.vn
226(10): 277 - 282
TNU Journal of Science and Technology
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Nghiên cứu bổ sung bột lá chè xanh vào khẩu phần ăn cho lợn nuôi tại trại lợn khoa
Chăn nuôi Thú y
- Khả năng sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm
Bảng 3. Khả năng sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm (kg/con)
Lô TN
TT
1
2
3
4
5
6
Tuổi lợn
21 ngày tuổi
21 ngày đến 2 TT
2 đến 3 TT
3 đến 4 TT
4 đến 5 TT
5 đến 6 TT
Lô ĐC (n = 15)
Cv (%)
2,86 ± 0,04
8,91 ± 0,07
12,92 ± 0,11
18,17 ± 0,17
25,67 ± 0,12
33,51 ± 0,20
5,40
3,06
3,12
3,52
1,74
2,26
Lô TN1 (n = 15)
Cv (%)
2,88 ± 0,02
9,44 ± 0,79
13,95 ± 0,13
19,99 ± 0,15
27,07 ± 0,15
35,51 ± 0,22
3,01
2,98
3,66
2,77
2,03
2,29
Lô TN 2 (n = 15)
Cv (%)
2,87 ± 0,04
9,47 ± 0,07
14,79 ± 0,17
20,79 ± 0,14
29,55 ± 0,15
37,15 ± 0,23
4,78
2,81
4,37
2,63
1,94
2,28
Qua bảng 3 cho thấy: Ở giai đoạn bắt đầu theo dõi, lợn thí nghiệm được bố trí đồng đều giữa
các lô đối chứng và 2 lô thí nghiệm với khối lượng tương ứng là: 2,86 kg/con; 2,88 kg/con và
2,87 kg/con (P > 0,05).
Trong quá trình theo dõi lợn TN khi bổ sung bột lá chè xanh vào khẩu phần thức ăn cho lợn
Hương từ 21 ngày tuối đến 6 tháng tuổi cho thấy: Ở giai đoạn sau 2 tháng thí nghiệm, khối lượng
lợn ở cả 3 lô (ĐC, TN1, TN2) tương ứng là: 8,91 kg/con; 9,44 kg/con và 9,47 kg/con, qua đó cho
thấy chưa có sự chênh lệch đáng kể (P > 0,05). Đến giai đoạn sau 3 thí nghiệm, khối lượng lợn ở
các lô đã có sự sai khác rõ rệt giữa lô ĐC so với các lô TN với khối lượng lợn ở lô ĐC, TN1, TN2
lần lượt là: 12,92 kg/con; 13,95 kg/con và 14,79 kg/con (P < 0,05). Kết thúc 6 tháng theo dõi, khối
lượng lợn thí nghiệm ở lô ĐC so với các lô TN1, TN2 lần lượt là: 33,51 kg/con, 35,51 kg/con và
37,15kg/con. Kết quả cho thấy, bổ sung lá chè xanh trong khẩu phần ăn cho lợn Hương đã tăng
khối lượng lợn so với lô ĐC từ 2,0 - 3,64 kg/con.
Giữa lô thí nghiệm TN1 và TN2, khối lượng lợn đạt 35,51 - 37,15 kg/con, so sánh kết quả lô
TN1 và TN2 có sự sai khác rõ rệt, (P < 0,05). Qua đó cho thấy, khi bổ sung bột lá chè với tỷ lệ 30
g/kg thức ăn đã làm cho lợn ở lô thí nghiệm 1 sinh trưởng tốt hơn so với mức bổ sung 20 gam/ kg
thức ăn ở lô thí nghiệm 2. Điều này cho thấy, bột lá chè xanh có dụng hỗ trợ tiêu hóa, tăng hiệu
quả sử dụng thức ăn. Đặc biệt, các chất Catechin có trong bột lá chè xanh có tính kháng sinh
mạnh, nên khi bổ sung bột lá chè xanh với tỷ lệ cao hơn đã làm hạn chế lợn mắc bệnh đường tiêu
hóa, hô hấp nên khả năng tăng khối lượng của lợn ở lô thí nghiệm 1 cao hơn lô thí nghiệm 2.
Theo Lê Đình Cường và cộng sự (2008) [9], lợn Mường Khương nuôi thịt lúc 3 tháng tuổi đạt
11,36 kg; lúc 4 tháng tuổi đạt 20,56 kg; 8 tháng tuổi đạt 56,35 kg/con. Theo Nguyễn Văn Mão
(2013) [10], khối lượng lợn Hương tại Hà Giang lúc 8 tháng tuổi đạt 40,73 kg/con. Kết quả sinh
trưởng tích lũy của lợn Hương cao hơn so với lợn Mường Khương và lợn Hương nuôi tại Hà Giang.
- Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm
Kết quả sinh trưởng tuyệt đối của lợn được trình bày ở bảng 4.
Bảng 4. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày)
Lô TN
TT
1
2
3
4
5
Tuổi lợn
21 ngày đến 2 TT
2 đến 3 TT
3 đến 4 TT
4 đến 5 TT
5 đến 6 TT
http://jst.tnu.edu.vn
Lô ĐC (n=15)
Cv (%)
152,56 ± 5,96
116,67± 11,86
183,33 ± 11,65
270,00 ± 16,95
230,00 ± 12,68
5,49
12,56
9,42
9,60
6,90
Lô TN1 (n=15)
Cv (%)
153,84 ± 6,52
150,00 ± 10,89
220,00 ± 19,78
233,33 ± 13,89
236,67 ± 20,57
280
5,25
8,98
13,86
8,32
11,49
Lô TN 2 (n=15)
Cv (%)
176,92± 5,96
153,33 ± 18,46
253,33 ± 17,75
260,00 ± 18,32
273,33 ± 20,57
5,44
15,50
12,57
8,87
11,49
Email: jst@tnu.edu.vn
226(10): 277 - 282
TNU Journal of Science and Technology
Qua bảng 4 cho thấy, sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm tuân theo quy luật sinh trưởng
chung của gia súc. Kết quả theo dõi chỉ tiêu sinh trưởng tuyệt đối của đàn lợn thí nghiệm trong
từng tháng tuổi cho thấy, giai đoạn từ 21 ngày đến 2 tháng tuổi và từ 3 đến 4 tháng tuổi lợn có tốc
độ tăng khối lượng trung bình khá nhanh và sinh trưởng tuyệt đối duy trì đến giai đoạn từ 5 đến 6
tháng tuổi, giai đoạn này lợn vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng tốt.
Giữa các lô thí nghiệm TN1, TN2, sinh trưởng tuyệt đối giai đoạn 5 đến 6 tháng tuổi lần lượt
là 236,6733g/con/ngày và 273,33g/con/ngày, mức sai khác có sự đáng kể (P < 0,05). Như vậy,
lợn ở lô TN2 có sinh trưởng tuyệt đối cao nhất.
So sánh với kết quả nghiên cứu khác cho thấy tương đương về sinh trưởng tuyệt đối với lợn
bản Điện Biên cũng tăng khối lượng mạnh trong giai đoạn ở 6 tháng đầu theo dõi tương ứng
133,44 - 148,05 - 154,08 - 166,44 - 175,44 g/con/ngày [11]. Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng
tích lũy của lợn Hương cao hơn kết quả nghiên cứu của Phan Xuân Hảo và cộng sự.
3.2. Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa và hô hấp của lợn Hương TN tại trại Chăn nuôi lợn
- Tỷ lệ lợn Hương mắc bệnh đường tiêu hóa
Kết quả về tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa của lợn Hương được trình bày ở bảng 5.
Bảng 5. Tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa của lợn Hương
TT
1
2
Lô ĐC
Số lợn
theo
Tên bệnh
Số lợn mắc bệnh
dõi
(con)
(con)
Hội chứng tiêu chảy 15
4
Hội chứng hô hấp
15
4
Lô TN1
Lô TN 2
Tỷ lệ
(%)
Số lợn mắc bệnh
(con)
Tỷ lệ Số lợn mắc bệnh
(%)
(con)
26,66
26,66
2
1
13,33
6,66
1
1
Tỷ
lệ
(%)
6,66
6,66
Qua kết quả bảng 5 cho thấy:
Có 4 lợn Hương ở lô ĐC mắc hội chứng tiêu chảy, chiếm tỷ lệ 26,66%; có 4 lợn Hương ở lô
TN1 mắc hội chứng tiêu chảy, chiếm tỷ lệ 13,33% và 1 lợn Hương ở lô TN2 mắc hội chứng tiêu
chảy, chiếm tỷ lệ 6,66%.
Kết quả trên cho thấy, lợn Hương ở lô TN1 tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy thấp hơn so với
lô TN1 và lô ĐC. Qua đó cho thấy, khi bổ sung bột lá chè xanh vào khẩu phần ăn của lợn ở lô
TN1 và lô TN2 đã có tác dụng phòng hội chứng tiêu chảy ở lợn Hương.
Có 4 lợn Hương ở lô ĐC mắc hội chứng hô hấp, chiếm tỷ lệ 26,66%; có 1 lợn Hương ở lô
TN1 mắc hội chứng hô hấp, chiếm tỷ lệ 6,66%; ở lô TN2 có 1 lợn mắc hội chứng hô hấp, chiếm
tỷ lệ 6,66%.
Kết quả trên cho thấy, lợn hương ở lô ĐC, lô TN1 và lô TN2 mắc bệnh hội chứng hô hấp từ
6,66 - 26,66%. Lợn Hương ở lô TN 2 và lô ĐC nhiễm hội chứng hô hấp cao hơn lô TN1.
Từ kết quả trên chúng tôi có nhận xét, khi bổ sung bột lá chè xanh với tỷ lệ 30 gam/kg thức ăn
đã làm giảm tỷ lệ lợn Hương mắc hội chứng tiêu chảy và hô hấp so với bổ sung với tỷ lệ 20
gam/kg thức ăn và không bổ sung bột lá chè xanh vào thức ăn cho lợn.
- Kết quả điều trị bệnh cho lợn Hương
Kết quả điều trị bệnh cho lợn Hương được trình bày ở bảng 6.
Bảng 6. Kết quả điều trị bệnh cho lợn Hương
Lô TN
Tên bệnh
Phác đồ điều trị
Lô ĐC
Hội chứng hô hấp
Hội chứng tiêu chảy
Hội chứng hô hấp
Hội chứng tiêu chảy
Hội chứng hô hấp
Hội chứng tiêu chảy
Tiamulin + Bromhexine 0,3%
Hanflo 4% + B. complex
Tiamulin + Bromhexine 0,3%
Hanflo 4% + B. complex
Tiamulin + Bromhexine 0,3%
Hanflo 4% + B. complex
Lô TN1
Lô TN2
http://jst.tnu.edu.vn
281
Số lợn
Số lợn
Tỷ lệ
mắc bệnh (con) trị khỏi (con) khỏi (%)
4
3
75,0
4
3
75,0
1
1
100
2
2
100
1
1
100
1
1
100
Email: jst@tnu.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
226(10): 277 - 282
Kết quả bảng 6 cho thấy, dùng thuốc Tiamulin với liều 1 ml/10 kg thể trọng + Bromhexine
0,3% điều trị hội chứng hô hấp; thuốc Hanflo 4% + B. Complex điều trị hội chứng tiêu chảy cho
lợn ở lô ĐC, lô TN1 và lô TN2 thấy:
- Ở lô ĐC: Điều trị 4 lợn mắc hội chứng hô hấp, khỏi 3 con, đạt tỷ lệ 75%; điều trị 4 lợn mắc
hội chứng tiêu chảy, khỏi 3 con, đạt tỷ lệ 100%.
- Ở lô TN1: Có 1 lợn mắc hội chứng hô hấp, tỷ lệ khỏi bệnh là 100%, có 2 lợn mắc hội chứng
tiêu chảy, tỷ lệ khỏi bệnh là 100%.
- Ở lô TN2: Có 1 lợn mắc hội chứng hô hấp và 1 lợn mắc hội chứng tiêu chảy, đạt tỷ lệ khỏi
bệnh 100%.
Kết quả trên cho thấy, lô TN2 lợn khỏi bệnh cao hơn lô TN1 và ĐC. Điều này cho thấy, khi
bổ sung bột lá chè xanh với tỷ lệ 20 - 30 gam/kg thức ăn đã làm tăng sức đề kháng của lợn.
4. Kết luận
- Bổ sung bột lá chè xanh với tỷ lệ 20 - 30 gam/kg thức ăn cho lợn đã làm tăng khả năng sinh
trưởng của lợn. Lợn ở lô ĐC, lô TN1 và TN2 lần lượt là: 33,51- 35,51- 37,15 kg/con.
Lô thí nghiệm TN1, TN2 lợn sinh trưởng tuyệt đối là 236,67 - 273,33 g/con/ngày. Lợn ở lô
TN2 có sinh trưởng tuyệt đối tốt nhất.
- Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường tiêu hóa và hô hấp ở lô ĐC là 26,66%; ở lô TN1 từ 6,66 - 13,33%
và ở lô TN2 là 6,66%.
- Lợn ở lô TN1 và TN2 có tỷ lệ khỏi bệnh ở đường tiêu hóa và hô hấp là 100%, lô ĐC là 75,0%,
những lợn điều trị không khỏi ở lô đối chứng vẫn sống nhưng tốc độ sinh trưởng chậm hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO/ REFERENCES
[1] M. H. Tran, T. C. L. Mac, V. H. Nguyen, P. T. Britt, T. T. S. Dang, and D. Anders, "A number of social
factors influence the use of antibiotics in pig farms in Bac Ninh," Journal of Veterinary Science and
Technology, vol. 27, no. 7, pp. 83-92, 2020.
[2] N. H. Dau, "Use of Antibiotic Substitute Biological Products in breeding," Journal of Veterinary
Science and Technology, vol. 23, no. 6, pp. 88-93, 2016.
[3] M. H. Pham, T. T. T. Pham, and V. V. Nguyen, "Some effective solution to alter antibiotic against
diarrhea in pigs," Journal of Veterinary Science and Technology, vol. 26, no. 7, pp. 38-46, 2019.
[4] S. T. Pham, V. L. Nguyen, H. B. Dang, H. C. Vu, N. T. Tran, and T. H. Nguyen, "The processing and
use of herbal-derived products, as supplements to pig feed to minimize environmental pollution and
improve livestock efficiency," Journal of Veterinary Science and Technology, vol. 13, no. 1, pp. 1-9,
2008.
[5] C. Mai and T. Ke, “Raising clean pigs with herbs, delicious for high meat quality,” 2020. [Online]
Available:
https://nongnghiep.vn/nuoi-lon-sach-bang-thao-duoc-chat-luong-thit-thom-ngond264883.html. [Accessed May.10, 2021].
[6] X. Fang, M. Azain, K. Crowe-White, J. Mumaw, J. A. Grimes, C. Schmiedt, M. Barletta, S.
Rayalam, and H. J. Park, “Effect of Acute Ingestion of Green Tea Extract and Lemon Juice on
Oxidative Stress and Lipid Profile in Pigs Fed a High-Fat Diet,” Antioxidants, vol. 8, no. 6, p. 195,
2019.
[7] M. H. Pham, T. T. Pham, V. D. Truong, and V. K. Nguyen, “Comparison of effects of turmeric and
green tea on diarrhea prevention in pigs,” Journal of Veterinary Science and Technology, vol. 28, no.
1, pp. 37-44, 2021.
[8] T. V. Nguyen, Research methods in animal husbandry. Agriculture Publishing House, Hanoi, 2008.
[9] D. C. Le, T. H. Mai, and V. S. Giang, "Selective research on improving the productivity and meat
quality of Muong Khuong Pig," Journal of Veterinary Science and Technology, vol. 14, no. 1, pp. 510, 2008.
[10] V. M. Nguyen,"Identifying some characteristics and production ability of Huong Pig in Ha Giang pig
breed," Master thesis in Animal Science, Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry, 2013.
[11] X. H. Phan and V. T. Ngoc, "Characteristics and production ability of native pigs raised in Dien Bien,"
Journal of Science and Development, Hanoi University of Agriculture, vol. 8, no. 2, pp. 239-246,
2010.
http://jst.tnu.edu.vn
282
Email: jst@tnu.edu.vn
226(10): 277 - 282
EFFECTS OF GREEN TEA POWDER ON THE GROWTH AND PREVENTION,
TREATMENT OF GASTROINTESTINAL AND RESPIRATORY TRACT DISEASES IN
HUONG PIG BREED (SUS DOMESTICUS) FROM 1 TO 6 MONTHS OF AGE, RAISING
IN SWINE FARM – FACULTY OF ANIMAL SCIENCE AND VETERINARY
MEDICINE – UNIVERSITY OF AGRICULTURE AND FORESTRY
Do Thi Lan Phuong*, La Van Cong, Phan Thi Hong Phuc, Nguyen Manh Cuong
TNU - University of Agriculture and Forestry
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
27/5/2021 The objective of this study aimed some effects of green tea leaf powder on the growth
and disease prevention in the gastrointestinal and respiratory tract of Huong Pigs from
Revised:
20/7/2021 21 days to 6 months of age raised at the pig farm at Faculty of Animal Science and
Published:
21/7/2021 Veterinary Medicine, Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry. A total of
45 pigs were batched as follows: Control batch (DC) was 15 pigs, Expermental batch
1 (TN1) and batch 2 (TN2) were the same as 15 pigs). DC did not add green tea leaf
KEYWORDS
powder, TN1 added 20 grams of green tea leaf powder/kg of feed, TN2 added 30
Antibiotic
grams of green tea leaf powder/kg of feed. The results showed that when
supplementing green tea leaf powder that increased the growth ability and reduced
Respiratory tract disease
digestive and respiratory diseases rate of Huong Pigs. At the end of the experiment,
Digestive tract disease
the bodyweight of Huong Pigs in TN2 batch increased higher than TN1 and DC (P <
Green tea-leaf powder
0.05). The absolute growth of Huong Pigs in TN2 is the highest, followed by TN and
Huong Pig
the lowest was DC (P <0.05). The rate of pigs infected by gastrointestinal and
respiratory diseases of Huong Pigs in the expermental batches are higher than that of
DC, TN1 is higher than TN2. Using Tiamulin and Bromhexine medicines to treat
respiratory syndrome for Huong Pigs; Hanflo and B.complex medicines to treat
diarrhea syndrome in Huong Pigs showed that: TN1 and TN2 had the same recovery
rat at 100% while DC at 75.0%.
TÁC DỤNG CỦA BỘT LÁ CHÈ XANH TỚI KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG
VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH ĐƢỜNG TIÊU HÓA VÀ HÔ HẤP CHO LỢN HƢƠNG
TỪ 1 - 6 THÁNG TUỔI, NUÔI TẠI TRẠI LỢN KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y,
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
Đỗ Thị Lan Phƣơng*, La Văn Công, Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Mạnh Cƣờng
Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên
THÔNG TIN BÀI BÁO
TÓM TẮT
Ngày nhận bài:
27/5/2021 Nghiên cứu một số tác dụng của bột lá chè xanh tới khả năng sinh trưởng và phòng trị
bệnh ở đường tiêu hóa và hô hấp của lợn Hương từ 21 ngày tuổi đến 6 tháng tuổi
Ngày hoàn thiện:
20/7/2021 nuôi tại trại lợn khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Ngày đăng:
21/7/2021 Tổng số 45 lợn được phân lô như sau: lô đối chứng 15 con, lô thí nghiệm 1 là 15 con
và lô thí nghiệm 2 là 15 con. Lô đối chứng không bổ sung bột lá chè xanh, lô TN1 bổ
sung 20 gam bột lá chè xanh/kg thức ăn, lô thí nghiệm 2 bổ sung 30 gam bột lá chè
TỪ KHÓA
xanh/kg thức ăn. Kết quả cho thấy, khi bổ sung bột lá chè xanh đã làm tăng khả năng
Kháng sinh
sinh trưởng và giảm tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu hóa và hô hấp. Kết thúc thí nghiệm,
khối lượng lợn Hương ở lô thí nghiệm 2 tăng khối lượng cao hơn lô thí nghiệm 1 và đối
Bệnh hô hấp
chứng (P < 0,05). Sinh trưởng tuyệt đối của lợn Hương ở lô thí nghiệm 2 là cao nhất,
Bệnh tiêu hóa
tiếp đến là lô thí nghiệm 1, thấp nhất là lô đối chứng (P <0,05). Tỷ lệ lợn mắc bệnh
Bột lá chè xanh
đường tiêu hóa và hô hấp của lợn Hương ở lô đối chứng cao hơn lô thí nghiệm 1 và lô
Lợn Hương
thí nghiệm 2. Sử dụng thuốc Tiamulin và thuốc Bromhexine điều trị hội chứng hô hấp
cho lợn Hương và thuốc Hanflo và B.complex điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn cho
thấy: Lô thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2, tỷ lệ khỏi bệnh là 100%, lô đối chứng là 75,0%.
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.4553
*
Corresponding author. Email: dothilanphuong@tuaf.edu.vn
http://jst.tnu.edu.vn
277
Email: jst@tnu.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
226(10): 277 - 282
1. Đặt vấn đề
Trong chăn nuôi việc bổ sung các chất kích thích tăng trưởng, kháng sinh vào khẩu phần ăn
cho động vật được sử dụng rất nhiều nhằm cải thiện năng suất, tăng cường sự chuyển hóa thức
ăn, giảm thời gian chăm sóc, ngăn ngừa bệnh tật và cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn. Thông tư
số 20/2017/TT-BNNPTNT Điều 5, mục 4 quy định về việc kê đơn thuốc thú y có thành phần
kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích phòng bệnh, trị bệnh cho gia súc, gia cầm
được thực hiện đúng quy định [1], [2]. Ngày nay, việc sử dụng các chất này có xu hướng giảm
dần do chúng có tác động đến sức khỏe của người tiêu dùng bởi sự tồn dư kháng sinh trong hầu
hết các sản phẩm thịt. Chính vì vậy, chất kháng sinh có nguồn gốc từ thiên nhiên có trong các
loại thảo dược: Chè xanh, gừng, nghệ… bổ sung vào thức ăn cho gia súc, gia cầm có tác dụng
p ng bệnh, thanh lọc cơ thể, giảm được giá thành, tạo ra thực phẩm an toàn theo hướng nuôi hữu cơ.
Theo Phạm Minh Hằng và cộng sự (2019) [3], việc khai thác và ứng dụng của lá chè xanh
cũng như các loại thảo dược khác ở Việt Nam với mục đích chữa, trị bệnh mới dừng lại ở kinh
nghiệm dân gian đơn giản. Các nghiên cứu sử dụng chè xanh vào phòng trị bệnh cho người,
nhưng chưa có nghiên cứu sử dụng chè xanh vào mục đích phòng trị bệnh cho vật nuôi. Do đó,
việc bổ sung các chế phẩm sinh học kết hợp với lá chè xanh vào thức ăn và áp dụng các biện
pháp kỹ thuật đã hạn chế các yếu tố nguy cơ trong chăn nuôi lợn.
Theo Nguyễn Văn Tiệp và cộng sự (2008) [4], từ các nguyên liệu là nguồn thảo dược có sẵn,
có thể điều chế được chế phẩm làm chất bổ sung vào thức ăn cho lợn nhằm nâng cao năng suất
chăn nuôi, giảm tiêu tốn và chi phí thức ăn.
Lợn Hương là giống lợn có nguồn gốc từ Cao Bằng. Lợn có nhiều đặc điểm tương ứng với lợn
rừng, thịt mềm, ngọt, đặc biệt thịt có mùi thơm rất riêng biệt. Về ngoại hình, lợn Hương gần
giống với lợn Móng Cái, thân ngắn, tr n, lông dài, đuôi nhỏ, da dày, thịt chắc, giòn và ngọt.
Giống lợn này có lớp mỡ mang mùi thơm tự nhiên... Là giống tự nhiên hoang dã nên lợn có sức
đề kháng cao, ít bệnh tật, dễ nuôi và không kén thức ăn.
Với nguồn gen quý, ngoài khẩu phần thức ăn như cám ngô, cám gạo, phần lớn lợn Hương
được chăn thả tự nhiên ở không gian rộng như ngoài vườn, trên đồi... để lợn tự vận động, tự tìm
kiếm thức ăn.
Khi bổ sung thảo dược vào khẩu phần thức ăn cho lợn Hương, thảo dược không chỉ có tác
dụng ph ng bệnh, làm tăng sức đề kháng cho lợn, giúp lợn khỏe mạnh, hồng hào mà c n tăng độ
thơm, ngon của thịt [5].
Những vấn đề trên cho thấy, việc nghiên cứu tác dụng của bột lá chè xanh trong chăn nuôi lợn
Hương từ 1 - 6 tháng tuổi là một việc làm rất cần thiết, nhằm nâng cao sức đề kháng cho lợn, có
tác dụng phòng bệnh, giảm lượng mỡ trong thịt lợn Hương, thanh lọc cơ thể, tạo ra sản phẩm thịt
phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng… Nghiên cứu này được thực hiện trong năm 2019.
2. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1. Vật liệu nghiên cứu
- Lợn Hương nuôi từ 1 đến 6 tháng tuổi: 45 con, trong đó lô thí nghiệm 1 là 15 con, lô thí nghiệm
2 là 15 con và lô đối chứng là 15 con.
- Bột lá chè xanh, thuốc Tiamulin, Bromhexine 0,3%, Hanflo 4% và B. complex.
Dụng cụ, thiết bị và hóa chất:
- Cân đồng hồ, xô, thùng đựng thức ăn.
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu các tỷ lệ bổ sung khác nhau của bột lá chè xanh vào khẩu phần ăn để xác định mức
độ ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của lợn Hương nuôi tại trại lợn của khoa Chăn nuôi Thú y.
- Ảnh hưởng của bột lá chè xanh tới khả năng ph ng bệnh của lợn Hương.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
http://jst.tnu.edu.vn
278
Email: jst@tnu.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
226(10): 277 - 282
Các thí nghiệm được bố trí theo phương pháp phân lô so sánh giữa các lô đảm bảo đồng đều
về khối lượng, giống, tuổi, tính biệt, khối lượng và điều kiện chăm sóc.
Mỗi thí nghiệm tiến hành trên 15 lợn Hương nuôi thịt. Thí nghiệm được bố trí đảm bảo tính ngẫu
nhiên với 3 lô thí nghiệm, trong đó có 1 lô đối chứng và 2 lô nuôi thí nghiệm sử dụng bột lá chè xanh
khác nhau (20 gam và 30 gam) trong khẩu phần để so sánh. Tổng số lợn thí nghiệm là 45 con.
Tỷ lệ thí nghiệm này dựa theo Xi Pang và cộng sự, 2019 [6] đã bổ sung bột lá chè xanh với tỷ
lệ 190 mg/ngày cho lợn vào thức ăn hỗn hợp, đã làm giảm tình trạng căng thẳng do chế độ ăn
nhiều chất béo và tăng lipid máu.
Phạm Minh Hằng và cộng sự (2021) [7] đã bổ sung 500g bột lá chè xanh/100 kg thức ăn, có
tác dụng ph ng đường tiêu hóa cho lợn.
Tổng số lợn thí nghiệm là 45 con.
- Bột lá chè xanh: Lá chè xanh thu mua ở gia đình xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên. Lá chè được rửa sạch, phơi khô và nghiền thành bột do nhóm nghiên cứu thực hiện.
- Tác dụng của bột lá chè xanh: Bột lá chè xanh bao gồm 2 thành phần chính là: Polyphenol
và Caffeine. Epigallocatechin gallate (EGCG) là một trong những thành phần của Polyphenol
được tìm thấy trong chè xanh. EGCG là hợp chất chống oxy hóa, chứa các gốc tự do chống viêm,
giúp ngăn ngừa nhiều bệnh cho cơ thể.
+ Chất Tannin có trong lá chè xanh khi tiếp xúc với niêm mạc đường ruột sẽ làm giảm hấp thu
canxi và sắt, từ đó có tác dụng cầm tiêu chảy.
+ Hoạt chất Theophyllin có trong lá chè xanh có tác dụng làm giãn cơ trơn phế quản và hỗ trợ
làm giảm triệu chứng của bệnh viêm đường hô hấp cấp.
* Sơ đồ bố trí thí nghiệm như sau:
Bảng 1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Thông số TN
ĐVT
Lô ĐC
Lô TN1
Lô TN2
Đối tượng TN
Lợn Hương
Lợn Hương
Lợn Hương
Số con/ lô TN
con
15
15
15
Tuổi bắt đầu TN
ngày
21
21
21
Khối lượng bắt đầu TN
kg/con
2,83± 0,02
2,89 ± 0,03
2,86 ± 0,04
Thời gian theo dõi TN
tháng
6
6
6
Tỷ lệ đực /cái
8/7
7/8
7/8
Nhân tố TN (bổ sung bột lá chè xanh) gam
0
20
30
Chế độ cho ăn
Bữa Sáng - trưa - chiều Sáng - trưa - chiều Sáng - trưa - chiều
Phương thức chăn nuôi
Bán chăn thả
Bán chăn thả
Bán chăn thả
Bảng 2. Công thức bổ sung bột lá chè xanh
Khối lƣợng lợn thí nghiệm
(kg/con)
3 - 20
21 - 40
Công thức thức ăn của lợn thí nghiệm
Lô thí nghiệm
Lô đối chứng
CT 1.1
CT 1.2
ĐC 1
CT 2.1
CT 2.2
ĐC 2
Sự khác biệt giữa các lô là:
- CT 1.1, CT 2.1: Thức ăn thí nghiệm nuôi lợn từ 3 kg đến 20 kg, 21 - 40 kg, có bổ sung 20
gam bột lá chè xanh/kg thức ăn.
- CT 1.2, CT 2.2: Thức ăn thí nghiệm nuôi lợn từ 3 kg đến 20 kg, 21 - 40 kg, có bổ sung 30
gam bột lá chè xanh/kg thức ăn.
- ĐC 1, ĐC 2: Thức ăn nuôi lợn từ 3 kg đến 20 kg , 21 - 40 kg, không bổ sung lá chè xanh.
Trong đó, thức ăn nuôi lợn gồm: Thức ăn tinh phối trộn và các loại thức ăn xanh như thân
cây chuối, rau lang, thân và lá cây cỏ voi… Các loại thức ăn này được bổ sung đồng đều giữa các
lô thí nghiệm.
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học của
Nguyễn Văn Thiện (2008) [8].
http://jst.tnu.edu.vn
279
Email: jst@tnu.edu.vn
226(10): 277 - 282
TNU Journal of Science and Technology
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Nghiên cứu bổ sung bột lá chè xanh vào khẩu phần ăn cho lợn nuôi tại trại lợn khoa
Chăn nuôi Thú y
- Khả năng sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm
Bảng 3. Khả năng sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm (kg/con)
Lô TN
TT
1
2
3
4
5
6
Tuổi lợn
21 ngày tuổi
21 ngày đến 2 TT
2 đến 3 TT
3 đến 4 TT
4 đến 5 TT
5 đến 6 TT
Lô ĐC (n = 15)
Cv (%)
2,86 ± 0,04
8,91 ± 0,07
12,92 ± 0,11
18,17 ± 0,17
25,67 ± 0,12
33,51 ± 0,20
5,40
3,06
3,12
3,52
1,74
2,26
Lô TN1 (n = 15)
Cv (%)
2,88 ± 0,02
9,44 ± 0,79
13,95 ± 0,13
19,99 ± 0,15
27,07 ± 0,15
35,51 ± 0,22
3,01
2,98
3,66
2,77
2,03
2,29
Lô TN 2 (n = 15)
Cv (%)
2,87 ± 0,04
9,47 ± 0,07
14,79 ± 0,17
20,79 ± 0,14
29,55 ± 0,15
37,15 ± 0,23
4,78
2,81
4,37
2,63
1,94
2,28
Qua bảng 3 cho thấy: Ở giai đoạn bắt đầu theo dõi, lợn thí nghiệm được bố trí đồng đều giữa
các lô đối chứng và 2 lô thí nghiệm với khối lượng tương ứng là: 2,86 kg/con; 2,88 kg/con và
2,87 kg/con (P > 0,05).
Trong quá trình theo dõi lợn TN khi bổ sung bột lá chè xanh vào khẩu phần thức ăn cho lợn
Hương từ 21 ngày tuối đến 6 tháng tuổi cho thấy: Ở giai đoạn sau 2 tháng thí nghiệm, khối lượng
lợn ở cả 3 lô (ĐC, TN1, TN2) tương ứng là: 8,91 kg/con; 9,44 kg/con và 9,47 kg/con, qua đó cho
thấy chưa có sự chênh lệch đáng kể (P > 0,05). Đến giai đoạn sau 3 thí nghiệm, khối lượng lợn ở
các lô đã có sự sai khác rõ rệt giữa lô ĐC so với các lô TN với khối lượng lợn ở lô ĐC, TN1, TN2
lần lượt là: 12,92 kg/con; 13,95 kg/con và 14,79 kg/con (P < 0,05). Kết thúc 6 tháng theo dõi, khối
lượng lợn thí nghiệm ở lô ĐC so với các lô TN1, TN2 lần lượt là: 33,51 kg/con, 35,51 kg/con và
37,15kg/con. Kết quả cho thấy, bổ sung lá chè xanh trong khẩu phần ăn cho lợn Hương đã tăng
khối lượng lợn so với lô ĐC từ 2,0 - 3,64 kg/con.
Giữa lô thí nghiệm TN1 và TN2, khối lượng lợn đạt 35,51 - 37,15 kg/con, so sánh kết quả lô
TN1 và TN2 có sự sai khác rõ rệt, (P < 0,05). Qua đó cho thấy, khi bổ sung bột lá chè với tỷ lệ 30
g/kg thức ăn đã làm cho lợn ở lô thí nghiệm 1 sinh trưởng tốt hơn so với mức bổ sung 20 gam/ kg
thức ăn ở lô thí nghiệm 2. Điều này cho thấy, bột lá chè xanh có dụng hỗ trợ tiêu hóa, tăng hiệu
quả sử dụng thức ăn. Đặc biệt, các chất Catechin có trong bột lá chè xanh có tính kháng sinh
mạnh, nên khi bổ sung bột lá chè xanh với tỷ lệ cao hơn đã làm hạn chế lợn mắc bệnh đường tiêu
hóa, hô hấp nên khả năng tăng khối lượng của lợn ở lô thí nghiệm 1 cao hơn lô thí nghiệm 2.
Theo Lê Đình Cường và cộng sự (2008) [9], lợn Mường Khương nuôi thịt lúc 3 tháng tuổi đạt
11,36 kg; lúc 4 tháng tuổi đạt 20,56 kg; 8 tháng tuổi đạt 56,35 kg/con. Theo Nguyễn Văn Mão
(2013) [10], khối lượng lợn Hương tại Hà Giang lúc 8 tháng tuổi đạt 40,73 kg/con. Kết quả sinh
trưởng tích lũy của lợn Hương cao hơn so với lợn Mường Khương và lợn Hương nuôi tại Hà Giang.
- Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm
Kết quả sinh trưởng tuyệt đối của lợn được trình bày ở bảng 4.
Bảng 4. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày)
Lô TN
TT
1
2
3
4
5
Tuổi lợn
21 ngày đến 2 TT
2 đến 3 TT
3 đến 4 TT
4 đến 5 TT
5 đến 6 TT
http://jst.tnu.edu.vn
Lô ĐC (n=15)
Cv (%)
152,56 ± 5,96
116,67± 11,86
183,33 ± 11,65
270,00 ± 16,95
230,00 ± 12,68
5,49
12,56
9,42
9,60
6,90
Lô TN1 (n=15)
Cv (%)
153,84 ± 6,52
150,00 ± 10,89
220,00 ± 19,78
233,33 ± 13,89
236,67 ± 20,57
280
5,25
8,98
13,86
8,32
11,49
Lô TN 2 (n=15)
Cv (%)
176,92± 5,96
153,33 ± 18,46
253,33 ± 17,75
260,00 ± 18,32
273,33 ± 20,57
5,44
15,50
12,57
8,87
11,49
Email: jst@tnu.edu.vn
226(10): 277 - 282
TNU Journal of Science and Technology
Qua bảng 4 cho thấy, sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm tuân theo quy luật sinh trưởng
chung của gia súc. Kết quả theo dõi chỉ tiêu sinh trưởng tuyệt đối của đàn lợn thí nghiệm trong
từng tháng tuổi cho thấy, giai đoạn từ 21 ngày đến 2 tháng tuổi và từ 3 đến 4 tháng tuổi lợn có tốc
độ tăng khối lượng trung bình khá nhanh và sinh trưởng tuyệt đối duy trì đến giai đoạn từ 5 đến 6
tháng tuổi, giai đoạn này lợn vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng tốt.
Giữa các lô thí nghiệm TN1, TN2, sinh trưởng tuyệt đối giai đoạn 5 đến 6 tháng tuổi lần lượt
là 236,6733g/con/ngày và 273,33g/con/ngày, mức sai khác có sự đáng kể (P < 0,05). Như vậy,
lợn ở lô TN2 có sinh trưởng tuyệt đối cao nhất.
So sánh với kết quả nghiên cứu khác cho thấy tương đương về sinh trưởng tuyệt đối với lợn
bản Điện Biên cũng tăng khối lượng mạnh trong giai đoạn ở 6 tháng đầu theo dõi tương ứng
133,44 - 148,05 - 154,08 - 166,44 - 175,44 g/con/ngày [11]. Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng
tích lũy của lợn Hương cao hơn kết quả nghiên cứu của Phan Xuân Hảo và cộng sự.
3.2. Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa và hô hấp của lợn Hương TN tại trại Chăn nuôi lợn
- Tỷ lệ lợn Hương mắc bệnh đường tiêu hóa
Kết quả về tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa của lợn Hương được trình bày ở bảng 5.
Bảng 5. Tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa của lợn Hương
TT
1
2
Lô ĐC
Số lợn
theo
Tên bệnh
Số lợn mắc bệnh
dõi
(con)
(con)
Hội chứng tiêu chảy 15
4
Hội chứng hô hấp
15
4
Lô TN1
Lô TN 2
Tỷ lệ
(%)
Số lợn mắc bệnh
(con)
Tỷ lệ Số lợn mắc bệnh
(%)
(con)
26,66
26,66
2
1
13,33
6,66
1
1
Tỷ
lệ
(%)
6,66
6,66
Qua kết quả bảng 5 cho thấy:
Có 4 lợn Hương ở lô ĐC mắc hội chứng tiêu chảy, chiếm tỷ lệ 26,66%; có 4 lợn Hương ở lô
TN1 mắc hội chứng tiêu chảy, chiếm tỷ lệ 13,33% và 1 lợn Hương ở lô TN2 mắc hội chứng tiêu
chảy, chiếm tỷ lệ 6,66%.
Kết quả trên cho thấy, lợn Hương ở lô TN1 tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy thấp hơn so với
lô TN1 và lô ĐC. Qua đó cho thấy, khi bổ sung bột lá chè xanh vào khẩu phần ăn của lợn ở lô
TN1 và lô TN2 đã có tác dụng phòng hội chứng tiêu chảy ở lợn Hương.
Có 4 lợn Hương ở lô ĐC mắc hội chứng hô hấp, chiếm tỷ lệ 26,66%; có 1 lợn Hương ở lô
TN1 mắc hội chứng hô hấp, chiếm tỷ lệ 6,66%; ở lô TN2 có 1 lợn mắc hội chứng hô hấp, chiếm
tỷ lệ 6,66%.
Kết quả trên cho thấy, lợn hương ở lô ĐC, lô TN1 và lô TN2 mắc bệnh hội chứng hô hấp từ
6,66 - 26,66%. Lợn Hương ở lô TN 2 và lô ĐC nhiễm hội chứng hô hấp cao hơn lô TN1.
Từ kết quả trên chúng tôi có nhận xét, khi bổ sung bột lá chè xanh với tỷ lệ 30 gam/kg thức ăn
đã làm giảm tỷ lệ lợn Hương mắc hội chứng tiêu chảy và hô hấp so với bổ sung với tỷ lệ 20
gam/kg thức ăn và không bổ sung bột lá chè xanh vào thức ăn cho lợn.
- Kết quả điều trị bệnh cho lợn Hương
Kết quả điều trị bệnh cho lợn Hương được trình bày ở bảng 6.
Bảng 6. Kết quả điều trị bệnh cho lợn Hương
Lô TN
Tên bệnh
Phác đồ điều trị
Lô ĐC
Hội chứng hô hấp
Hội chứng tiêu chảy
Hội chứng hô hấp
Hội chứng tiêu chảy
Hội chứng hô hấp
Hội chứng tiêu chảy
Tiamulin + Bromhexine 0,3%
Hanflo 4% + B. complex
Tiamulin + Bromhexine 0,3%
Hanflo 4% + B. complex
Tiamulin + Bromhexine 0,3%
Hanflo 4% + B. complex
Lô TN1
Lô TN2
http://jst.tnu.edu.vn
281
Số lợn
Số lợn
Tỷ lệ
mắc bệnh (con) trị khỏi (con) khỏi (%)
4
3
75,0
4
3
75,0
1
1
100
2
2
100
1
1
100
1
1
100
Email: jst@tnu.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
226(10): 277 - 282
Kết quả bảng 6 cho thấy, dùng thuốc Tiamulin với liều 1 ml/10 kg thể trọng + Bromhexine
0,3% điều trị hội chứng hô hấp; thuốc Hanflo 4% + B. Complex điều trị hội chứng tiêu chảy cho
lợn ở lô ĐC, lô TN1 và lô TN2 thấy:
- Ở lô ĐC: Điều trị 4 lợn mắc hội chứng hô hấp, khỏi 3 con, đạt tỷ lệ 75%; điều trị 4 lợn mắc
hội chứng tiêu chảy, khỏi 3 con, đạt tỷ lệ 100%.
- Ở lô TN1: Có 1 lợn mắc hội chứng hô hấp, tỷ lệ khỏi bệnh là 100%, có 2 lợn mắc hội chứng
tiêu chảy, tỷ lệ khỏi bệnh là 100%.
- Ở lô TN2: Có 1 lợn mắc hội chứng hô hấp và 1 lợn mắc hội chứng tiêu chảy, đạt tỷ lệ khỏi
bệnh 100%.
Kết quả trên cho thấy, lô TN2 lợn khỏi bệnh cao hơn lô TN1 và ĐC. Điều này cho thấy, khi
bổ sung bột lá chè xanh với tỷ lệ 20 - 30 gam/kg thức ăn đã làm tăng sức đề kháng của lợn.
4. Kết luận
- Bổ sung bột lá chè xanh với tỷ lệ 20 - 30 gam/kg thức ăn cho lợn đã làm tăng khả năng sinh
trưởng của lợn. Lợn ở lô ĐC, lô TN1 và TN2 lần lượt là: 33,51- 35,51- 37,15 kg/con.
Lô thí nghiệm TN1, TN2 lợn sinh trưởng tuyệt đối là 236,67 - 273,33 g/con/ngày. Lợn ở lô
TN2 có sinh trưởng tuyệt đối tốt nhất.
- Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường tiêu hóa và hô hấp ở lô ĐC là 26,66%; ở lô TN1 từ 6,66 - 13,33%
và ở lô TN2 là 6,66%.
- Lợn ở lô TN1 và TN2 có tỷ lệ khỏi bệnh ở đường tiêu hóa và hô hấp là 100%, lô ĐC là 75,0%,
những lợn điều trị không khỏi ở lô đối chứng vẫn sống nhưng tốc độ sinh trưởng chậm hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO/ REFERENCES
[1] M. H. Tran, T. C. L. Mac, V. H. Nguyen, P. T. Britt, T. T. S. Dang, and D. Anders, "A number of social
factors influence the use of antibiotics in pig farms in Bac Ninh," Journal of Veterinary Science and
Technology, vol. 27, no. 7, pp. 83-92, 2020.
[2] N. H. Dau, "Use of Antibiotic Substitute Biological Products in breeding," Journal of Veterinary
Science and Technology, vol. 23, no. 6, pp. 88-93, 2016.
[3] M. H. Pham, T. T. T. Pham, and V. V. Nguyen, "Some effective solution to alter antibiotic against
diarrhea in pigs," Journal of Veterinary Science and Technology, vol. 26, no. 7, pp. 38-46, 2019.
[4] S. T. Pham, V. L. Nguyen, H. B. Dang, H. C. Vu, N. T. Tran, and T. H. Nguyen, "The processing and
use of herbal-derived products, as supplements to pig feed to minimize environmental pollution and
improve livestock efficiency," Journal of Veterinary Science and Technology, vol. 13, no. 1, pp. 1-9,
2008.
[5] C. Mai and T. Ke, “Raising clean pigs with herbs, delicious for high meat quality,” 2020. [Online]
Available:
https://nongnghiep.vn/nuoi-lon-sach-bang-thao-duoc-chat-luong-thit-thom-ngond264883.html. [Accessed May.10, 2021].
[6] X. Fang, M. Azain, K. Crowe-White, J. Mumaw, J. A. Grimes, C. Schmiedt, M. Barletta, S.
Rayalam, and H. J. Park, “Effect of Acute Ingestion of Green Tea Extract and Lemon Juice on
Oxidative Stress and Lipid Profile in Pigs Fed a High-Fat Diet,” Antioxidants, vol. 8, no. 6, p. 195,
2019.
[7] M. H. Pham, T. T. Pham, V. D. Truong, and V. K. Nguyen, “Comparison of effects of turmeric and
green tea on diarrhea prevention in pigs,” Journal of Veterinary Science and Technology, vol. 28, no.
1, pp. 37-44, 2021.
[8] T. V. Nguyen, Research methods in animal husbandry. Agriculture Publishing House, Hanoi, 2008.
[9] D. C. Le, T. H. Mai, and V. S. Giang, "Selective research on improving the productivity and meat
quality of Muong Khuong Pig," Journal of Veterinary Science and Technology, vol. 14, no. 1, pp. 510, 2008.
[10] V. M. Nguyen,"Identifying some characteristics and production ability of Huong Pig in Ha Giang pig
breed," Master thesis in Animal Science, Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry, 2013.
[11] X. H. Phan and V. T. Ngoc, "Characteristics and production ability of native pigs raised in Dien Bien,"
Journal of Science and Development, Hanoi University of Agriculture, vol. 8, no. 2, pp. 239-246,
2010.
http://jst.tnu.edu.vn
282
Email: jst@tnu.edu.vn
 
Trang website được tạo nên để chia sẻ tài nguyên
học tập cho sinh viên nhóm ngành Sinh học - Các nội
dung cập nhật đã được ghi rõ nguồn gốc.
Website chẩn đoán hình ảnh
http://w3.vet.cornell.edu
Website dược lý thú y
http://www.nottingham.ac.uk/nursing/sonet/rlos/bioproc/vd/2.html
Website sách hay
http://www.ebook.edu.vn/






Các ý kiến mới nhất