Chào mừng quý vị đến với website của Phan Thị Hồng Phúc - Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Dịch tả lợn Châu Phi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:48' 29-05-2025
Dung lượng: 667.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:48' 29-05-2025
Dung lượng: 667.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVII SỐ 5 - 2020
MUÏC LUÏC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
• VÕ THỊ HẢI LÊ, CHÂU THỊ TÂM
Giám sát sự lưu hành của virus dịch tả lợn châu Phi (ASFV) tại lò mổ trên địa bàn các tỉnh Nghệ
An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên-Huế
• PHAN THỊ HỒNG PHÚC, NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG, TRẦN XUÂN ĐÔNG, ĐẶNG
THỊ THƯ
Nghiên cứu tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh
• NGUYỄN THỊ KIM OANH, VŨ THỊ LAN HƯƠNG, NGUYỄN ĐĂNG THỌ, ĐÀM THỊ VUI,
HÀ THỊ HOA, ĐÀO KIM LIÊN, NGUYỄN THỊ NGA, TRỊNH ĐĂNG QUYẾT
Ứng dụng PCR chẩn đoán Parvovirus gây bệnh ở thủy cầm tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam
• LƯU THỊ HẢI YẾN, NGUYỄN XUÂN HUYÊN, TĂNG THỊ PHƯƠNG, TRẦN VIỆT DŨNG
KIÊN, LÊ THỊ MINH HẰNG, VĂN THỊ HƯỜNG, ĐẶNG PHƯƠNG ANH, ĐỖ DUY HÒA,
NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
Khảo sát sự lưu hành của Mycoplasma synoviae trên gà ở một số tỉnh miền Bắc
• PHẠM MINH HẰNG, PHẠM HỒNG KỲ, NGUYỄN VIẾT KHÔNG
Hiệu quả phòng bệnh đường tiêu hóa ở gà của vi khuẩn Lactobacillus acidophilus, trà xanh và
kẽm sulfate (ZnSO4)
• VŨ MẠNH KHIÊM, NGUYỄN VẠN TÍN, TRẦN THỊ QUỲNH LAN
Thử nghiệm chiết xuất và khảo sát một số đặc tính dược học từ dịch chiết lá sim và lá quế
• NGUYỄN THỊ THẮM, VŨ KHẮC HÙNG, NGUYỄN ĐỨC TÂN, PHẠM KHÁNH NAM, VŨ
THÁI THÂN, LÊ LẬP
Phân lập, xác định các yếu tố độc lực của vi khuẩn Clostridium perfringens trên gà
• LƯU QUỲNH HƯƠNG, LÊ THỊ HỒNG NHUNG, TRẦN THỊ THU HẰNG, HOÀNG MINH
ĐỨC, NGUYỄN ĐỒNG TÚ
Đánh giá ô nhiễm vi khuẩn Campylobacter trên thân thịt gà ở lò mổ tại Hải Phòng
• NGUYỄN THỊ KIM LAN, NGUYỄN VĂN TUYÊN, NGUYỄN THỊ NGÂN
Một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun phổi trên lợn bản địa tại huyện Điện Biên Đông và Mường
Ảng, tỉnh Điện Biên
• NGUYỄN THỊ KIM QUYÊN, HUỲNH VĂN TUẤN, NGUYỄN VĂN VUI, TRƯƠNG VĂN HIỂU
Tình hình nhiễm giun tròn ở đường tiêu hóa của dê nuôi tại tỉnh Trà Vinh và thử nghiệm thuốc tẩy trừ
NÂNG CAO - THAM KHẢO
• TRẦN THỊ HỒNG TƠ, TRẦN THỊ PHƯƠNG LAN, NGUYỄN THÙY LINH, NGUYỄN VĂN
VUI, NGUYỄN THỊ ANH THƯ, KIM NÀNG
Một số virus gây bệnh nguy hiểm truyền lây từ động vật sang người có nguồn gốc từ dơi
• TRẦN XUÂN HẠNH
Giá trị r1 và hiệu quả phòng bệnh của vacxin lở mồm long móng do Boehringer Ingelheim (BI) sản xuất
TRAO ĐỔI KHKT - HOẠT ĐỘNG NGÀNH
• NING JIA, YUNWEN OU, ZYGMUNT PEJSAK, YONGGUANG ZHANG, JIE ZHANG
Vai trò protein cấu trúc của virus dịch tả lợn châu Phi đối với khả năng lây nhiễm
• NGUYỄN NGỌC SƠN
Thực hiện các giải pháp tái cấu trúc ngành chăn nuôi, thú y giai đoạn 2021-2025 tại Hà Nội
5
12
20
28
34
43
49
57
66
74
80
84
90
98
3
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVII SỐ 5 - 2020
NGHIEÂN CÖÙU TÌNH HÌNH MAÉC BEÄNH
DÒCH TAÛ LÔÏN CHAÂU PHI TAÏI TÆNH QUAÛNG NINH
Phan Thị Hồng Phúc1, Nguyễn Thị Thùy Dương1,
Trần Xuân Đông2, Đặng Thị Thư2
TÓM TẮT
Kết quả nghiên cứu về tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi (ASFV) trong năm 2019 tại tỉnh Quảng
Ninh cho thấy dịch bệnh đã xâm nhiễm vào tỉnh Quảng Ninh từ ngày 8/3/2019. Tổng số 2.150 mẫu bệnh
phẩm đã được thu thập từ lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại 14/14 huyện/thành phố của tỉnh Quảng
Ninh, kết quả phân tích số lượng mẫu bệnh phẩm này đã thu được 1.586 mẫu dương tính với ASFV, chiếm
tỷ lệ 73,77%. Từ ngày 8/3/2019 đến ngày 24/5/2019, dịch bệnh đã lan rộng đến 14/14 huyện/thành phố của
tỉnh Quảng Ninh, với 162/186 (87,10%) xã, phường có dịch, 141.915 đầu lợn tại 16.062 ổ dịch đã phải tiêu
hủy. Tỷ lệ lợn mắc bệnh và tiêu hủy chiếm 32,93% trên tổng số đầu lợn của tỉnh. Lợn chăn nuôi ở chuồng
hở, nuôi thả, tận dụng thức ăn thừa, chiếm tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (56,53%); tỷ lệ lợn chăn nuôi chuồng hở,
ăn thức ăn công nghiệp bị mắc bệnh là 29%; tỷ lệ lợn chăn nuôi theo phương thức nuôi công nghiệp bị mắc
bệnh thấp nhất (14,38%). Tỷ lệ lợn mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi biến động theo mùa, dao động từ 17,48%
- 79,13%, cao nhất là ở mùa hè (79,13%) sau đó đến mùa xuân (75,62%), thấp nhất ở mùa đông (17,48%).
Lợn ở tất cả các lứa tuổi, các loại lợn đều có thể bị nhiễm bệnh, trong đó tỷ lệ lợn nuôi thịt bị mắc bệnh là
cao nhất (66,46%), tiếp đến là lợn con (21,37%), sau đó là lợn nái và lợn đực giống (12,17%).
Từ khóa: Lợn, dịch tả lợn châu Phi, Quảng Ninh.
Study on the situation of African swine fever disease
in Quang Ninh province
Phan Thi Hong Phuc, Nguyen Thi Thùuy Duong,
Tran Xuan Dong, Dang Thi Thu
SUMMARY
The result of study on the situation of African swine fever disease in 2019 in Quang Ninh province
showed that African swine fever disease had invaded into Quang Ninh province since March 8, 2019.
A total of 2,150 samples were collected from the suspected pigs suffering with African swine fever
at 14/14 districts/cities in Quang Ninh province, there were 1,586 positive samples obtained from
analysing the above number of specimens, accounted for 73.77%. From March 8, 2019 to May 24,
2019, the disease had spread to 14/14 districts/cities in Quang Ninh province, with 162/186 (87.10%)
communes and wards had appeared the outbreaks, there were 141,915 pigs culled at 16,062
outbreaks. The prevalence of infected and culled pigs accounted for 32.93% of the total pig heads in
the province. The infection rate of pigs with ASFV in the open barns, free grazing, feeding leftovers,
accounted for the highest rate (56.53%); the infection rate of pigs raising in the open barns feeding
industrial feed accounted for 29%; the infection rate of pigs in the industrial farms was the lowest
(14.38%). The prevalence of African swine fever varied according to the seasons from 17.48% to
79.13%, the highest prevalence was in summer (79.13%), followed by spring (75.62%), and the
lowest prevalence was in winter (17.48%). The pigs were susceptible with the disease by ages and
breeds, of which the prevalence of pigs raised for meat accounted for the highest (66.46%), followed
by the piglets (21.37%), the sows and boars (12.17%).
Keywords: Pig, African swine fever, Quang Ninh province.
1.
2.
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Ninh
12
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVII SỐ 5 - 2020
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Dịch tả lợn châu Phi là một bệnh truyền
nhiễm cấp tính nguy hiểm do virus DNA sợi
đôi thuộc họ Asfarviridae, giống Asfivirus
gây ra (Nan Wang, 2019). Bệnh có đặc điểm
lây lan nhanh trên loài lợn, xảy ra ở mọi lứa
tuổi và mọi loại lợn, tỷ lệ chết cao lên đến
100% (FAO, 2020). Chỉ thị số 04/CT-TTg,
ngày 20/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ
về việc triển khai đồng bộ các giải pháp cấp
bách khống chế bệnh dịch tả lợn châu Phi cho
thấy, dịch tả lợn châu Phi đã xâm nhiễm vào
Việt Nam và được phát hiện đầu tiên tại 2 hộ
chăn nuôi tại 2 xã của tỉnh Hưng Yên và 6 hộ
chăn nuôi tại 1 xã của tỉnh Thái Bình, bệnh
có diễn biến rất phức tạp và lây lan nhanh.
Quảng Ninh có vị trí chiến lược quan trọng
trong vùng Đông Bắc Việt Nam, nằm gần hai
trong số các thành phố lớn nhất cả nước (Hà
Nội và Hải Phòng), nằm bên Vịnh Bắc Bộ
và có đường biên giới giáp Trung Quốc dài
132,8 km. Quảng Ninh đóng một vai trò quan
trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và quốc
phòng - an ninh, tạo tiền đề cho phát triển
nông nghiệp. Bên cạnh đó, việc vận chuyển,
buôn bán động vật và sản phẩm động vật từ
các tỉnh ngoài vào diễn ra hết sức phức tạp.
Báo cáo nhanh tình hình bệnh dịch tả lợn
châu Phi của Sở Nông nghiệp và phát triển
nông thôn tỉnh Quảng Ninh ban hành ngày
18/3/2019 cho biết: ngày 6/3/2019, dịch tả
lợn châu Phi đã xâm nhiễm vào tỉnh Quảng
Ninh, ổ dịch đầu tiên được phát hiện tại thị
xã Đông Triều.
Trước những diễn biến phức tạp và nguy
hiểm của dịch tả lợn châu Phi và khả năng
lây lan rộng của bệnh trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh, từ tháng 3 đến tháng 12/2019,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu về tình hình
mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi trên lợn nuôi
tại tỉnh Quảng Ninh để từ đó đưa ra các cảnh
báo về tình hình dịch bệnh, những thiệt hại
do bệnh gây ra làm tiền đề cho công tác
phòng chống dịch bệnh tại tỉnh Quảng Ninh.
II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu
Lợn các lứa tuổi mắc bệnh dịch tả châu
Phi nuôi tại tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại
các địa phương của tỉnh Quảng Ninh.
- Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi
theo phương thức chăn nuôi, theo loại lợn, theo
mùa trong năm.
- Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm của
lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra trực tiếp tình hình mắc bệnh dịch
tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh.
- Xét nghiệm mẫu lợn nghi mắc ASF bằng
phương pháp Realtime-PCR (King et al., 2003)
theo khuyến cáo của OIE (2016) tại Chi cục Thú
y vùng II.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm của
lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại
Quảng Ninh
Để có cơ sở cho việc phòng chống dịch bệnh
dịch tả lợn châu Phi, từ ngày 6/3/2019 đến ngày
20/12/2019, chúng tôi đã tiến hành lấy 2.150 mẫu
bệnh phẩm ở các ổ dịch tại 14 huyện, thị, thành
của tỉnh Quảng Ninh gửi đi xét nghiệm tại Chi
cục Thú y vùng II. Kết quả cho thấy có 1.586
mẫu dương tính với dịch tả lợn châu Phi, chiếm
73,77%; trong đó 14/14 huyện, thành của tỉnh
Quảng Ninh đều có mẫu dương tính.
Kết quả xét nghiệm bệnh là căn cứ rất quan
trọng để tỉnh Quảng Ninh đề xuất các phương
án phòng chống dịch bệnh tại các địa phương.
13
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVII SỐ 5 - 2020
Bảng 1. Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi
STT
Địa phương
Số lợn xét nghiệm
(con)
Số lợn dương tính
(con)
Tỷ lệ
(%)
1
Đông Triều
496
368
74,19
2
Hải Hà
241
177
73,44
3
Quảng Yên
312
267
85,58
4
Uông Bí
92
61
66,30
5
Tiên Yên
74
48
64,86
6
Đầm Hà
70
51
72,86
7
Hạ Long
50
39
78,00
8
Móng Cái
149
69
46,31
9
Ba Chẽ
81
70
86,42
10
Hoành Bồ
239
183
76,57
11
Bình Liêu
161
115
71,43
12
Cô Tô
7
7
100,00
13
Cẩm Phả
81
57
70,37
97
74
76,29
2.150
1.586
73,77
14
Vân Đồn
Tính chung
Để có căn cứ phòng chống dịch hiệu quả, tỉnh
Quảng Ninh đã ban hành 35 văn bản, trong đó
có các văn bản hướng dẫn trực tiếp công tác
phòng chống, công tác báo cáo tình hình dịch
bệnh và hỗ trợ khắc phục cho người chăn nuôi
lợn sau dịch bệnh [3,4,5,6,7,8,9,10,11,12]. Đây
là các căn cứ rất quan trọng để các ban ngành
trong tỉnh thực hiện công tác phòng chống dịch
bệnh, hỗ trợ người chăn nuôi lợn phòng chống
dịch bệnh và từng bước vượt qua khó khăn, ổn
định lại ngành chăn nuôi lợn tại địa phương.
3.2. Diễn biến bệnh dịch tả lợn châu Phi tại
các địa phương của tỉnh Quảng Ninh
Kết quả bảng 2 cho thấy, ngày 6/3/2019 tỉnh
Quảng Ninh đã xuất hiện ổ dịch đầu tiên nghi
mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại thị xã Đông
Triều. Để có cơ sở cho công tác phòng trừ và xử
lý ổ dịch, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng
Ninh đã tiến hành lấy mẫu và gửi mẫu đến Chi
cục Thú y vùng II tiến hành xét nghiệm mẫu. Kết
quả xét nghiệm ngày 8/3/2019 cho thấy 4/4 mẫu
14
dương tính với virus dịch tả lợn châu Phi.
Từ ổ dịch đầu tiên này, mặc dù đã được các cơ
quan ban, ngành của tỉnh Quảng Ninh vào cuộc
nhưng diễn biến dịch bệnh ngày càng phức tạp, tốc
độ lây lan dịch bệnh rất mạnh. Khoảng cách thời
gian giữa 2 ổ dịch liên tiếp xảy ra ngắn; tốc độ lây
lan dịch bệnh nhanh, mạnh hơn ở các hộ chăn nuôi
nhỏ lẻ, khoảng cách gần nhau; dịch bệnh cũng đã
xảy ra tại hai địa phương không tiếp giáp nhau về
mặt địa lý. Điều này nói lên tính chất lây lan của
dịch nhanh, mạnh, trên phạm vi rộng, không theo
quy luật, đường truyền lây phức tạp. Chỉ sau hơn 2
tháng, từ ngày 8/3/2019 đến ngày 24/5/2019, dịch
bệnh đã lan rộng đến 14/14 huyện, thành của tỉnh
Quảng Ninh, với 162/186 (87,10%) xã, phường có
dịch, tiêu hủy 141.915 đầu lợn tại 16.062 ổ dịch.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với
kết quả của Revilla Y và cs. (2017), Inmaculada
Galindo và cs. (2017) cho biết virus lây lan
nhanh, diễn biến phức tạp, trong thời gian ngắn
có thể lây lan đến tất cả các trại lợn trong vùng.
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVII SỐ 5 - 2020
Bảng 2. Diễn biến bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh
STT
Địa phương
Số xã, phường có dịch/
tổng số xã, phường
Số lợn tiêu hủy
(con)
1
Đông Triều
21/21
43.398
8/3/2019
2
Hải Hà
16/16
18.018
11/3/2019
3
Quảng Yên
19/19
19.117
12/3/2019
4
Uông Bí
11/11
6.116
13/3/2019
5
Tiên Yên
12/12
20.889
24/3/2019
6
Đầm Hà
10/10
15.620
2/4/2019
7
Hạ Long
12/20
2.076
13/4/2019
8
Móng Cái
12/17
1.743
21/4/2019
Ngày xuất hiện ổ dịch đầu tiên
9
Ba Chẽ
8/8
2.621
21/4/2019
10
Hoành Bồ
13/13
5.275
28/4/2019
11
Bình Liêu
8/8
2.887
2/5/2019
12
Cô Tô
3/3
274
7/5/2019
13
Cẩm Phả
9/16
1.502
9/5/2019
8/12
2.379
24/5/2019
162/186
141.915
14
Vân Đồn
Tính chung
Ghi chú: Ngày xuất hiện ổ dịch đầu tiên tính từ ngày có kết quả xét nghiệm dương tính
3.3. Tình hình lợn tiêu hủy do dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3. Tỷ lệ lợn tiêu hủy do dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh
STT
Địa phương
Tổng số lợn
(con)
Số lợn tiêu hủy
(con)
Tỷ lệ
(%)
1
Đông Triều
105.074
43.398
41,30
2
Hải Hà
59.453
18.018
30,31
3
Quảng Yên
55.079
19.117
34,71
4
Uông Bí
13.678
6.116
44,71
5
Tiên Yên
24.932
20.889
83,78
6
Đầm Hà
34.622
15.620
45,12
7
Hạ Long
13.092
2.076
15,86
8
Móng Cái
33.032
1.743
5,28
9
Ba Chẽ
12.791
2.621
20,49
10
Hoành Bồ
20.806
5.275
25,35
11
Bình Liêu
8.423
2.887
34,28
12
Cô Tô
2.495
274
10,98
13
Cẩm Phả
38.015
1.502
3,95
14
Vân Đồn
9.490
2.379
25,07
430.982
141.915
32,93
Tính chung
15
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVII SỐ 5 - 2020
Để đánh giá tình hình thiệt hại do dịch bệnh
gây ra, chúng tôi đã tiến hành theo dõi tỷ lệ lợn
tiêu hủy do dịch tả lợn châu Phi trên tổng số lợn
nuôi tại tỉnh Quảng Ninh. Kết quả cho thấy: sau
khi có kết quả dương tính, tỉnh Quảng Ninh đã
tiến hành tiêu hủy toàn bộ số lợn (141.915 con)
tại các ổ dịch, chiếm tỷ lệ 32,93% tổng đàn lợn
tại tỉnh Quảng Ninh. Tỷ lệ lợn tiêu hủy biến động
từ 3,95% đến 83,78%; cao nhất là tại huyện Tiên
Yên (83,78%), thấp nhất là thành phố Cẩm Phả
(3,95%). Sở dĩ có sự chênh lệch về tỷ lệ tiêu
hủy lợn lớn như vậy là do mức độ của dịch tại
các huyện/thành khác nhau; tại huyện Tiên Yên
phương thức chăn nuôi chủ yếu là nhỏ lẻ, hệ
thống chuồng nuôi hở, nuôi tận dụng thức ăn
thừa, thời gian có dịch sớm hơn nên người dân
chưa có sự chuẩn bị tốt. Ngược lại tại thành phố
Cẩm Phả, số lượng lợn được nuôi trong hệ thống
chuồng công nghiệp là chủ yếu, mật độ chăn nuôi
thưa, thời gian xuất hiện ổ dịch đầu tiên muộn
hơn nên công tác phòng bệnh đạt kết quả tốt.
3.4. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi
theo mùa tại tỉnh Quảng Ninh
Bảng 4. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa trong năm 2019
Mùa
Số lợn xét nghiệm
(con)
Số lợn mắc bệnh
(con)
Tỷ lệ
(%)
Đông
103
18
17,48
Xuân
882
667
75,62
Hè
963
762
79,13
Thu
202
139
68,81
Tính chung
2.150
1.586
73,77
Để biết được tình hình mắc bệnh dịch tả lợn
châu Phi theo mùa trong năm, chúng tôi đã tiến
hành theo dõi từ tháng 3 đến tháng 12 năm 2019,
kết quả cho thấy: tỷ lệ mắc bệnh dịch tả lợn châu
Phi biến động theo mùa (từ 17,48% - 79,13%),
cao nhất vào mùa hè (79,13%), sau đó đến
mùa xuân (75,62%), thấp nhất vào mùa đông
(17,48%). Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi
thấy, dịch bắt đầu xuất hiện vào tháng 3 (mùa
Xuân) tại một hộ chăn nuôi của tỉnh, sau đó dịch
bắt đầu lan ra rất nhanh. Do tập quán chăn nuôi
nhỏ lẻ, mật độ chăn nuôi đông và các nông hộ,
trang trại gần nhau, nên mặc dù đã có sự chỉ đạo
quyết liệt của các ban, ngành nhưng dịch bệnh
vẫn lan rộng ra 14/14 huyện, thành của tỉnh và
đỉnh điểm vào các tháng 5, 6, 7 (mùa hè). Sau
khi phát hiện các ổ dịch, cơ quan chức năng sẽ
tiến hành các biện pháp tiêu hủy đàn lợn, khử
trùng chuồng trại, phương tiện, cách ly,... làm
16
số lượng lợn giảm đi đáng kể, đặc biệt lợn ở các
hộ chăn nuôi nhỏ lẻ; do vậy tình hình mắc bệnh
cũng giảm dần ở các tháng cuối năm (tháng 8
đến tháng 12, mùa thu và mùa đông).
3.5. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi
tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh theo
phương thức chăn nuôi
Kết quả theo dõi 1.586 lợn mắc bệnh tại 14
địa phương của tỉnh Quảng Ninh cho thấy: ở
phương thức chăn nuôi chuồng hở, nuôi thả,
tận dụng thức ăn thừa, số lợn mắc bệnh là 897
con, chiếm tỷ lệ cao nhất (56,53%); phương
thức chăn nuôi chuồng hở, ăn thức ăn công
nghiệp, số lợn mắc bệnh là 460 con, chiếm
29,00%; phương thức chăn nuôi công nghiệp,
số lợn mắc bệnh là 228 con, chiếm tỷ lệ thấp
nhất (14,38%). Từ kết quả bảng 5 cho thấy,
phương thức chăn nuôi có ảnh hưởng lớn đến
tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi. Do
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVII SỐ 5 - 2020
đó, việc quy hoạch các vùng chăn nuôi tập
trung là rất cần thiết, chăn nuôi theo phương
thức an toàn sinh học, không khuyến cáo chăn
nuôi nhỏ lẻ tại các nông hộ.
Bảng 5. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo phương thức chăn nuôi
Số lợn mắc bệnh theo phương thức chăn nuôi
TT
Địa
phương
Số lợn
mắc bệnh
(con)
Công
nghiệp
Tỷ lệ
(%)
Chuồng hở,
ăn thức ăn
công nghiệp
Tỷ lệ
(%)
Chuồng hở,
nuôi thả,
thức ăn tận dụng
Tỷ lệ
(%)
1
Đông
Triều
368
38
10,28
123
33,41
207
56,32
2
Hải Hà
177
20
11,13
54
30,35
103
57,54
3
Quảng
Yên
267
39
14,53
73
27,34
155
58,86
4
Uông Bí
61
8
12,5
21
34,64
32
52,74
5
Tiên Yên
48
9
18,24
11
23,705
28
57,915
6
Đầm Hà
51
7
13,96
14
26,92
30
58,99
7
Hạ Long
39
8
20,06
12
29,91
19
49,90
8
Móng Cái
69
13
18,80
18
26,48
38
54,59
9
Ba Chẽ
70
7
10,68
21
30,42
41
58,77
10
Hoành Bồ
183
35
19,01
53
28,90
95
51,96
11
Bình Liêu
115
30
26,06
25
21,97
60
51,83
12
Cô Tô
7
0
0
3
44,59
4
55,41
13
Cẩm Phả
57
7
12,53
17
30,66
32
56,69
14
Vân Đồn
74
8
10,44
14
19,05
52
70,38
1.586
228
14,38
460
29,00
897
56,53
Tổng
Kết quả nghiên cứu của Alí Alejo và cs.
(2018) cho biết bệnh lây lan nhanh trong các
trang trại chăn nuôi qua nhiều con đường
khác nhau, đặc biệt đối với các hộ chăn nuôi
nhỏ lẻ và nông hộ, tỷ lệ tử vong cao.
3.6. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu
Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng
Ninh theo loại lợn
lợn con (21,37%), sau đó là lợn nái và lợn
đực giống (12,17%). Tỉnh Quảng Ninh có số
lượng lợn thịt chiếm ưu thế, nuôi nhiều ở các
hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, hệ thống chuồng nuôi
hở, ăn thức ăn tận dụng; đồng thời trong quá
trình chống dịch, khi phát hiện dịch bệnh tại
ổ dịch nào thì toàn bộ số lợn tại đó bị tiêu
hủy. Do vậy số lượng lợn thịt mắc bệnh cao
nhất (66,46%).
Kết quả ở bảng 6 cho thấy: lợn ở tất cả
các lứa tuổi, các loại lợn đều có khả năng
cảm nhiễm bệnh, trong đó tỷ lệ mắc bệnh
ở lợn thịt là cao nhất (66,46%), tiếp đến là
Kết quả nghiên cứu của Vienna R. Brown
và cs. (2018) cho biết bệnh dịch tả lợn châu
Phi có thể xảy ra ở tất cả các loại lợn, lợn nhà
và lợn hoang dã, ở tất cả các lứa tuổi.
17
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVII SỐ 5 - 2020
Bảng 6. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo loại lợn
Số lợn mắc bệnh theo loại lợn
TT
Địa phương
Số lợn
mắc bệnh
(con)
Lợn nái,
đực giống
Tỷ lệ
(%)
Lợn con
Tỷ lệ
(%)
Lợn thịt
Tỷ lệ
(%)
1
Đông Triều
368
44
11,96
88
23,91
236
64,13
2
Hải Hà
177
29
16,38
70
39,55
78
44,07
3
Quảng Yên
267
43
16,10
66
24,72
158
59,18
4
Uông Bí
61
10
16,39
0
0,00
51
83,61
5
Tiên Yên
48
7
14,58
0
0,00
41
85,42
6
Đầm Hà
51
8
15,69
16
31,37
27
52,94
7
Hạ Long
39
3
7,69
5
12,82
31
79,49
8
Móng Cái
69
9
13,04
22
31,88
38
55,07
9
Ba Chẽ
70
1
1,43
6
8,57
63
90,00
10
Hoành Bồ
183
21
11,48
45
24,59
117
63,93
11
Bình Liêu
115
5
4,35
6
5,22
104
90,43
12
Cô Tô
7
0
0,00
1
14,29
6
85,71
13
Cẩm Phả
57
4
7,02
7
12,28
46
80,70
14
Vân Đồn
74
9
12,16
7
9,46
58
78,38
1.586
193
12,17
339
21,37
1.054
66,46
Tổng
IV. KẾT LUẬN
Bệnh dịch tả lợn châu Phi được phát hiện
tại tỉnh Quảng Ninh từ ngày 8/3/2019. Kết quả
nghiên cứu cho thấy: xét nghiệm 2.150 mẫu
bệnh phẩm nghi mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi
tại 14/14 huyện, thành của tỉnh Quảng Ninh có
1.586 mẫu cho dương tính, chiếm tỷ lệ 73,77%.
Từ ngày 8/3/2019 đến ngày 24/5/2019, dịch
bệnh đã lan rộng đến 14/14 huyện, thành của
tỉnh Quảng Ninh, với 162/186 (87,10%) xã,
phường có dịch, tiêu hủy 141.915 đầu lợn tại
16.062 ổ dịch. Tỷ lệ lợn mắc bệnh và tiêu hủy
chiếm 32,93% trên tổng số đầu lợn của tỉnh.
Lợn mắc bệnh ở phương thức chăn nuôi chuồng
hở, nuôi thả, tận dụng thức ăn thừa chiếm tỷ lệ
cao nhất (56,53%); lợn mắc bệnh ở phương thức
chăn nuôi chuồng hở, ăn thức ăn công nghiệp
chiếm 29%; lợn mắc bệnh ở phương thức chăn
nuôi công nghiệp là thấp nhất (14,38%).Tỷ lệ
mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi biến động theo
mùa (từ 17,48% - 79,13%), cao nhất vào mùa
hè (79,13%), sau đó đến mùa xuân (75,62%),
18
thấp nhất vào mùa đông (17,48%). Lợn ở tất cả
các lứa tuổi, các loại lợn đều có khả năng cảm
nhiễm bệnh, trong đó tỷ lệ mắc bệnh ở lợn thịt là
cao nhất (66,46%), tiếp đến là lợn con (21,37%),
thấp nhất là lợn nái và lợn đực giống (12,17%).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định số 1568/2017/QĐ-UBND ngày
18/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ninh về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ
để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị
thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 12/2019/
QĐ-UBND ngày 20/3/2019 của UBND tỉnh
v/v bổ sung một số điều tại Quyết định số
1568/2017/QĐ-UBND ngày 18/5/2017.
2. Công văn số 6435/UBND-NLN1 ngày
05/9/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh về
việc tăng cường các biện pháp ngăn chặn
nguy cơ xâm nhiễm bệnh dịch tả lợn châu
Phi vào tỉnh Quảng Ninh.
3. Chỉ thị số 04/CT-TTg, ngày 20/02/2019 của
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVII SỐ 5 - 2020
Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai đồng
bộ các giải pháp cấp bách khống chế bệnh
dịch tả lợn châu Phi.
4. Công văn số 1548/UBND-NLN3 ngày
14/3/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh về
việc quyết liệt triển khai đồng bộ các giải
pháp cấp bách phòng chống bệnh dịch tả lợn
châu Phi.
5. Công văn số 808/SNN&PTNT-CNTY ngày
18/03/2019 của Sở Nông nghiệp và phát
triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh về việc báo
cáo nhanh tình hình bệnh dịch tả lợn châu
Phi trên đàn lợn.
6. Công văn số 2350/UBND-NLN3 ngày
10/4/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh về
việc tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ
các biện pháp khống chế bệnh dịch tả lợn
châu Phi trên địa bàn tỉnh.
7. Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày
15/5/2019 của UBND tỉnh về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số
1568/2017/QĐ-UBND ngày 18/5/2017 và bãi
bỏ khoản 2, Điều 1, Quyết định số 12/2019/
QĐ-UBND ngày 20/3/2019 của Ủy ban nhân
dân tỉnh bổ sung một số điều tại Quyết định
số 1568/2017/QĐ-UBND ngày 18/5/2017 về
việc ban hành Quy định mức hỗ trợ để khôi
phụ sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do
thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày
09/01/2017 của Chính phủ.
8. Công văn số 7998/UBND-NLN3 ngày
04/11/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh về
tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải
pháp phòng, chống dịch bệnh vụ Đông-Xuân.
9. Công văn số 8376/UBND-NLN3 ngày
18/11/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh về
việc kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp
gian lận, trục lợi chính sách hỗ trợ tiêu hủy lợn.
10. Công văn số 8691/UBND-NLN3 ngày
28/11/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc kiểm tra, đôn đốc thực hiện hỗ trợ
phòng, chống dịch.
11. Công văn số 8888/UBND-TM1 ngày
06/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh về
việc tăng cường đấu tranh chống buôn lậu, vận
chuyển lợn và sản phẩm của lợn qua biên giới.
12. Công văn số 8894/UBND-NLN3 ngày
06/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh về
việc hỗ trợ chủ chăn nuôi khôi phục sản xuất.
13. Alí Alejo, Tania Matamoros, Milagros
Fuerra, Germán Andrés, 2018. A proteomic
Atlas of the African swine fever virus
Particle. Journal of Virology, American
Society for Microbiology, Dec, 2018 Volume
92, Issue 23 e01293 – 18.
14. Nan Wang, Dongming Zhao, Jialing
Wang, Yangling Zhang, Ming Wang, Yan
Gao, Fang Li, Jingfei Wang, Zhigao Bu, Zihe
Rao, Xiangxi Wang, 2019. Architecture of
African swine fever virus and implications
for viral assembly, Science Vet. Vol. 366,
Issue 6465, pp. 640-644, doi: 10.1126/
science.aaz1439.
15. Fao.org/ag/againfo/programmes/en/empres/
ASF/Situation_update.html
16. Revilla Y, Pérez-Núñez D, Richt JA, 2017.
African swine fever virus biology and
vaccine approaches. Sciencedirect. https://
doi.org/10.1016/bs.aivir.2017.10.002
17. Inmaculada Galindo, Covadonga Alonso,
2017. African swine fever virus: A review.
Viruses. 9(5): 103. Published online 2017
May 10.doi:10.3390/v9050103.
18. Vienna R. Brown, Sarah N. Bevins, 2018.
A reviewof African swine fever and the
potential for introduction into the United
States and the possibility of subsequent
establishment in feral swine and native ticks.
Front Vet Sci. 2018; 5: 11. Published online
2018 Feb 6. doi: 10.3389/fvets.2018.00011.
Ngày nhận 22-2-2020
Ngày phản biện 24-4-2020
Ngày đăng 1-7-2020
19
MUÏC LUÏC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
• VÕ THỊ HẢI LÊ, CHÂU THỊ TÂM
Giám sát sự lưu hành của virus dịch tả lợn châu Phi (ASFV) tại lò mổ trên địa bàn các tỉnh Nghệ
An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên-Huế
• PHAN THỊ HỒNG PHÚC, NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG, TRẦN XUÂN ĐÔNG, ĐẶNG
THỊ THƯ
Nghiên cứu tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh
• NGUYỄN THỊ KIM OANH, VŨ THỊ LAN HƯƠNG, NGUYỄN ĐĂNG THỌ, ĐÀM THỊ VUI,
HÀ THỊ HOA, ĐÀO KIM LIÊN, NGUYỄN THỊ NGA, TRỊNH ĐĂNG QUYẾT
Ứng dụng PCR chẩn đoán Parvovirus gây bệnh ở thủy cầm tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam
• LƯU THỊ HẢI YẾN, NGUYỄN XUÂN HUYÊN, TĂNG THỊ PHƯƠNG, TRẦN VIỆT DŨNG
KIÊN, LÊ THỊ MINH HẰNG, VĂN THỊ HƯỜNG, ĐẶNG PHƯƠNG ANH, ĐỖ DUY HÒA,
NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
Khảo sát sự lưu hành của Mycoplasma synoviae trên gà ở một số tỉnh miền Bắc
• PHẠM MINH HẰNG, PHẠM HỒNG KỲ, NGUYỄN VIẾT KHÔNG
Hiệu quả phòng bệnh đường tiêu hóa ở gà của vi khuẩn Lactobacillus acidophilus, trà xanh và
kẽm sulfate (ZnSO4)
• VŨ MẠNH KHIÊM, NGUYỄN VẠN TÍN, TRẦN THỊ QUỲNH LAN
Thử nghiệm chiết xuất và khảo sát một số đặc tính dược học từ dịch chiết lá sim và lá quế
• NGUYỄN THỊ THẮM, VŨ KHẮC HÙNG, NGUYỄN ĐỨC TÂN, PHẠM KHÁNH NAM, VŨ
THÁI THÂN, LÊ LẬP
Phân lập, xác định các yếu tố độc lực của vi khuẩn Clostridium perfringens trên gà
• LƯU QUỲNH HƯƠNG, LÊ THỊ HỒNG NHUNG, TRẦN THỊ THU HẰNG, HOÀNG MINH
ĐỨC, NGUYỄN ĐỒNG TÚ
Đánh giá ô nhiễm vi khuẩn Campylobacter trên thân thịt gà ở lò mổ tại Hải Phòng
• NGUYỄN THỊ KIM LAN, NGUYỄN VĂN TUYÊN, NGUYỄN THỊ NGÂN
Một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun phổi trên lợn bản địa tại huyện Điện Biên Đông và Mường
Ảng, tỉnh Điện Biên
• NGUYỄN THỊ KIM QUYÊN, HUỲNH VĂN TUẤN, NGUYỄN VĂN VUI, TRƯƠNG VĂN HIỂU
Tình hình nhiễm giun tròn ở đường tiêu hóa của dê nuôi tại tỉnh Trà Vinh và thử nghiệm thuốc tẩy trừ
NÂNG CAO - THAM KHẢO
• TRẦN THỊ HỒNG TƠ, TRẦN THỊ PHƯƠNG LAN, NGUYỄN THÙY LINH, NGUYỄN VĂN
VUI, NGUYỄN THỊ ANH THƯ, KIM NÀNG
Một số virus gây bệnh nguy hiểm truyền lây từ động vật sang người có nguồn gốc từ dơi
• TRẦN XUÂN HẠNH
Giá trị r1 và hiệu quả phòng bệnh của vacxin lở mồm long móng do Boehringer Ingelheim (BI) sản xuất
TRAO ĐỔI KHKT - HOẠT ĐỘNG NGÀNH
• NING JIA, YUNWEN OU, ZYGMUNT PEJSAK, YONGGUANG ZHANG, JIE ZHANG
Vai trò protein cấu trúc của virus dịch tả lợn châu Phi đối với khả năng lây nhiễm
• NGUYỄN NGỌC SƠN
Thực hiện các giải pháp tái cấu trúc ngành chăn nuôi, thú y giai đoạn 2021-2025 tại Hà Nội
5
12
20
28
34
43
49
57
66
74
80
84
90
98
3
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVII SỐ 5 - 2020
NGHIEÂN CÖÙU TÌNH HÌNH MAÉC BEÄNH
DÒCH TAÛ LÔÏN CHAÂU PHI TAÏI TÆNH QUAÛNG NINH
Phan Thị Hồng Phúc1, Nguyễn Thị Thùy Dương1,
Trần Xuân Đông2, Đặng Thị Thư2
TÓM TẮT
Kết quả nghiên cứu về tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi (ASFV) trong năm 2019 tại tỉnh Quảng
Ninh cho thấy dịch bệnh đã xâm nhiễm vào tỉnh Quảng Ninh từ ngày 8/3/2019. Tổng số 2.150 mẫu bệnh
phẩm đã được thu thập từ lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại 14/14 huyện/thành phố của tỉnh Quảng
Ninh, kết quả phân tích số lượng mẫu bệnh phẩm này đã thu được 1.586 mẫu dương tính với ASFV, chiếm
tỷ lệ 73,77%. Từ ngày 8/3/2019 đến ngày 24/5/2019, dịch bệnh đã lan rộng đến 14/14 huyện/thành phố của
tỉnh Quảng Ninh, với 162/186 (87,10%) xã, phường có dịch, 141.915 đầu lợn tại 16.062 ổ dịch đã phải tiêu
hủy. Tỷ lệ lợn mắc bệnh và tiêu hủy chiếm 32,93% trên tổng số đầu lợn của tỉnh. Lợn chăn nuôi ở chuồng
hở, nuôi thả, tận dụng thức ăn thừa, chiếm tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (56,53%); tỷ lệ lợn chăn nuôi chuồng hở,
ăn thức ăn công nghiệp bị mắc bệnh là 29%; tỷ lệ lợn chăn nuôi theo phương thức nuôi công nghiệp bị mắc
bệnh thấp nhất (14,38%). Tỷ lệ lợn mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi biến động theo mùa, dao động từ 17,48%
- 79,13%, cao nhất là ở mùa hè (79,13%) sau đó đến mùa xuân (75,62%), thấp nhất ở mùa đông (17,48%).
Lợn ở tất cả các lứa tuổi, các loại lợn đều có thể bị nhiễm bệnh, trong đó tỷ lệ lợn nuôi thịt bị mắc bệnh là
cao nhất (66,46%), tiếp đến là lợn con (21,37%), sau đó là lợn nái và lợn đực giống (12,17%).
Từ khóa: Lợn, dịch tả lợn châu Phi, Quảng Ninh.
Study on the situation of African swine fever disease
in Quang Ninh province
Phan Thi Hong Phuc, Nguyen Thi Thùuy Duong,
Tran Xuan Dong, Dang Thi Thu
SUMMARY
The result of study on the situation of African swine fever disease in 2019 in Quang Ninh province
showed that African swine fever disease had invaded into Quang Ninh province since March 8, 2019.
A total of 2,150 samples were collected from the suspected pigs suffering with African swine fever
at 14/14 districts/cities in Quang Ninh province, there were 1,586 positive samples obtained from
analysing the above number of specimens, accounted for 73.77%. From March 8, 2019 to May 24,
2019, the disease had spread to 14/14 districts/cities in Quang Ninh province, with 162/186 (87.10%)
communes and wards had appeared the outbreaks, there were 141,915 pigs culled at 16,062
outbreaks. The prevalence of infected and culled pigs accounted for 32.93% of the total pig heads in
the province. The infection rate of pigs with ASFV in the open barns, free grazing, feeding leftovers,
accounted for the highest rate (56.53%); the infection rate of pigs raising in the open barns feeding
industrial feed accounted for 29%; the infection rate of pigs in the industrial farms was the lowest
(14.38%). The prevalence of African swine fever varied according to the seasons from 17.48% to
79.13%, the highest prevalence was in summer (79.13%), followed by spring (75.62%), and the
lowest prevalence was in winter (17.48%). The pigs were susceptible with the disease by ages and
breeds, of which the prevalence of pigs raised for meat accounted for the highest (66.46%), followed
by the piglets (21.37%), the sows and boars (12.17%).
Keywords: Pig, African swine fever, Quang Ninh province.
1.
2.
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Ninh
12
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVII SỐ 5 - 2020
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Dịch tả lợn châu Phi là một bệnh truyền
nhiễm cấp tính nguy hiểm do virus DNA sợi
đôi thuộc họ Asfarviridae, giống Asfivirus
gây ra (Nan Wang, 2019). Bệnh có đặc điểm
lây lan nhanh trên loài lợn, xảy ra ở mọi lứa
tuổi và mọi loại lợn, tỷ lệ chết cao lên đến
100% (FAO, 2020). Chỉ thị số 04/CT-TTg,
ngày 20/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ
về việc triển khai đồng bộ các giải pháp cấp
bách khống chế bệnh dịch tả lợn châu Phi cho
thấy, dịch tả lợn châu Phi đã xâm nhiễm vào
Việt Nam và được phát hiện đầu tiên tại 2 hộ
chăn nuôi tại 2 xã của tỉnh Hưng Yên và 6 hộ
chăn nuôi tại 1 xã của tỉnh Thái Bình, bệnh
có diễn biến rất phức tạp và lây lan nhanh.
Quảng Ninh có vị trí chiến lược quan trọng
trong vùng Đông Bắc Việt Nam, nằm gần hai
trong số các thành phố lớn nhất cả nước (Hà
Nội và Hải Phòng), nằm bên Vịnh Bắc Bộ
và có đường biên giới giáp Trung Quốc dài
132,8 km. Quảng Ninh đóng một vai trò quan
trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và quốc
phòng - an ninh, tạo tiền đề cho phát triển
nông nghiệp. Bên cạnh đó, việc vận chuyển,
buôn bán động vật và sản phẩm động vật từ
các tỉnh ngoài vào diễn ra hết sức phức tạp.
Báo cáo nhanh tình hình bệnh dịch tả lợn
châu Phi của Sở Nông nghiệp và phát triển
nông thôn tỉnh Quảng Ninh ban hành ngày
18/3/2019 cho biết: ngày 6/3/2019, dịch tả
lợn châu Phi đã xâm nhiễm vào tỉnh Quảng
Ninh, ổ dịch đầu tiên được phát hiện tại thị
xã Đông Triều.
Trước những diễn biến phức tạp và nguy
hiểm của dịch tả lợn châu Phi và khả năng
lây lan rộng của bệnh trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh, từ tháng 3 đến tháng 12/2019,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu về tình hình
mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi trên lợn nuôi
tại tỉnh Quảng Ninh để từ đó đưa ra các cảnh
báo về tình hình dịch bệnh, những thiệt hại
do bệnh gây ra làm tiền đề cho công tác
phòng chống dịch bệnh tại tỉnh Quảng Ninh.
II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu
Lợn các lứa tuổi mắc bệnh dịch tả châu
Phi nuôi tại tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại
các địa phương của tỉnh Quảng Ninh.
- Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi
theo phương thức chăn nuôi, theo loại lợn, theo
mùa trong năm.
- Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm của
lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra trực tiếp tình hình mắc bệnh dịch
tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh.
- Xét nghiệm mẫu lợn nghi mắc ASF bằng
phương pháp Realtime-PCR (King et al., 2003)
theo khuyến cáo của OIE (2016) tại Chi cục Thú
y vùng II.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm của
lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại
Quảng Ninh
Để có cơ sở cho việc phòng chống dịch bệnh
dịch tả lợn châu Phi, từ ngày 6/3/2019 đến ngày
20/12/2019, chúng tôi đã tiến hành lấy 2.150 mẫu
bệnh phẩm ở các ổ dịch tại 14 huyện, thị, thành
của tỉnh Quảng Ninh gửi đi xét nghiệm tại Chi
cục Thú y vùng II. Kết quả cho thấy có 1.586
mẫu dương tính với dịch tả lợn châu Phi, chiếm
73,77%; trong đó 14/14 huyện, thành của tỉnh
Quảng Ninh đều có mẫu dương tính.
Kết quả xét nghiệm bệnh là căn cứ rất quan
trọng để tỉnh Quảng Ninh đề xuất các phương
án phòng chống dịch bệnh tại các địa phương.
13
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVII SỐ 5 - 2020
Bảng 1. Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi
STT
Địa phương
Số lợn xét nghiệm
(con)
Số lợn dương tính
(con)
Tỷ lệ
(%)
1
Đông Triều
496
368
74,19
2
Hải Hà
241
177
73,44
3
Quảng Yên
312
267
85,58
4
Uông Bí
92
61
66,30
5
Tiên Yên
74
48
64,86
6
Đầm Hà
70
51
72,86
7
Hạ Long
50
39
78,00
8
Móng Cái
149
69
46,31
9
Ba Chẽ
81
70
86,42
10
Hoành Bồ
239
183
76,57
11
Bình Liêu
161
115
71,43
12
Cô Tô
7
7
100,00
13
Cẩm Phả
81
57
70,37
97
74
76,29
2.150
1.586
73,77
14
Vân Đồn
Tính chung
Để có căn cứ phòng chống dịch hiệu quả, tỉnh
Quảng Ninh đã ban hành 35 văn bản, trong đó
có các văn bản hướng dẫn trực tiếp công tác
phòng chống, công tác báo cáo tình hình dịch
bệnh và hỗ trợ khắc phục cho người chăn nuôi
lợn sau dịch bệnh [3,4,5,6,7,8,9,10,11,12]. Đây
là các căn cứ rất quan trọng để các ban ngành
trong tỉnh thực hiện công tác phòng chống dịch
bệnh, hỗ trợ người chăn nuôi lợn phòng chống
dịch bệnh và từng bước vượt qua khó khăn, ổn
định lại ngành chăn nuôi lợn tại địa phương.
3.2. Diễn biến bệnh dịch tả lợn châu Phi tại
các địa phương của tỉnh Quảng Ninh
Kết quả bảng 2 cho thấy, ngày 6/3/2019 tỉnh
Quảng Ninh đã xuất hiện ổ dịch đầu tiên nghi
mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại thị xã Đông
Triều. Để có cơ sở cho công tác phòng trừ và xử
lý ổ dịch, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng
Ninh đã tiến hành lấy mẫu và gửi mẫu đến Chi
cục Thú y vùng II tiến hành xét nghiệm mẫu. Kết
quả xét nghiệm ngày 8/3/2019 cho thấy 4/4 mẫu
14
dương tính với virus dịch tả lợn châu Phi.
Từ ổ dịch đầu tiên này, mặc dù đã được các cơ
quan ban, ngành của tỉnh Quảng Ninh vào cuộc
nhưng diễn biến dịch bệnh ngày càng phức tạp, tốc
độ lây lan dịch bệnh rất mạnh. Khoảng cách thời
gian giữa 2 ổ dịch liên tiếp xảy ra ngắn; tốc độ lây
lan dịch bệnh nhanh, mạnh hơn ở các hộ chăn nuôi
nhỏ lẻ, khoảng cách gần nhau; dịch bệnh cũng đã
xảy ra tại hai địa phương không tiếp giáp nhau về
mặt địa lý. Điều này nói lên tính chất lây lan của
dịch nhanh, mạnh, trên phạm vi rộng, không theo
quy luật, đường truyền lây phức tạp. Chỉ sau hơn 2
tháng, từ ngày 8/3/2019 đến ngày 24/5/2019, dịch
bệnh đã lan rộng đến 14/14 huyện, thành của tỉnh
Quảng Ninh, với 162/186 (87,10%) xã, phường có
dịch, tiêu hủy 141.915 đầu lợn tại 16.062 ổ dịch.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với
kết quả của Revilla Y và cs. (2017), Inmaculada
Galindo và cs. (2017) cho biết virus lây lan
nhanh, diễn biến phức tạp, trong thời gian ngắn
có thể lây lan đến tất cả các trại lợn trong vùng.
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVII SỐ 5 - 2020
Bảng 2. Diễn biến bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh
STT
Địa phương
Số xã, phường có dịch/
tổng số xã, phường
Số lợn tiêu hủy
(con)
1
Đông Triều
21/21
43.398
8/3/2019
2
Hải Hà
16/16
18.018
11/3/2019
3
Quảng Yên
19/19
19.117
12/3/2019
4
Uông Bí
11/11
6.116
13/3/2019
5
Tiên Yên
12/12
20.889
24/3/2019
6
Đầm Hà
10/10
15.620
2/4/2019
7
Hạ Long
12/20
2.076
13/4/2019
8
Móng Cái
12/17
1.743
21/4/2019
Ngày xuất hiện ổ dịch đầu tiên
9
Ba Chẽ
8/8
2.621
21/4/2019
10
Hoành Bồ
13/13
5.275
28/4/2019
11
Bình Liêu
8/8
2.887
2/5/2019
12
Cô Tô
3/3
274
7/5/2019
13
Cẩm Phả
9/16
1.502
9/5/2019
8/12
2.379
24/5/2019
162/186
141.915
14
Vân Đồn
Tính chung
Ghi chú: Ngày xuất hiện ổ dịch đầu tiên tính từ ngày có kết quả xét nghiệm dương tính
3.3. Tình hình lợn tiêu hủy do dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3. Tỷ lệ lợn tiêu hủy do dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh
STT
Địa phương
Tổng số lợn
(con)
Số lợn tiêu hủy
(con)
Tỷ lệ
(%)
1
Đông Triều
105.074
43.398
41,30
2
Hải Hà
59.453
18.018
30,31
3
Quảng Yên
55.079
19.117
34,71
4
Uông Bí
13.678
6.116
44,71
5
Tiên Yên
24.932
20.889
83,78
6
Đầm Hà
34.622
15.620
45,12
7
Hạ Long
13.092
2.076
15,86
8
Móng Cái
33.032
1.743
5,28
9
Ba Chẽ
12.791
2.621
20,49
10
Hoành Bồ
20.806
5.275
25,35
11
Bình Liêu
8.423
2.887
34,28
12
Cô Tô
2.495
274
10,98
13
Cẩm Phả
38.015
1.502
3,95
14
Vân Đồn
9.490
2.379
25,07
430.982
141.915
32,93
Tính chung
15
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVII SỐ 5 - 2020
Để đánh giá tình hình thiệt hại do dịch bệnh
gây ra, chúng tôi đã tiến hành theo dõi tỷ lệ lợn
tiêu hủy do dịch tả lợn châu Phi trên tổng số lợn
nuôi tại tỉnh Quảng Ninh. Kết quả cho thấy: sau
khi có kết quả dương tính, tỉnh Quảng Ninh đã
tiến hành tiêu hủy toàn bộ số lợn (141.915 con)
tại các ổ dịch, chiếm tỷ lệ 32,93% tổng đàn lợn
tại tỉnh Quảng Ninh. Tỷ lệ lợn tiêu hủy biến động
từ 3,95% đến 83,78%; cao nhất là tại huyện Tiên
Yên (83,78%), thấp nhất là thành phố Cẩm Phả
(3,95%). Sở dĩ có sự chênh lệch về tỷ lệ tiêu
hủy lợn lớn như vậy là do mức độ của dịch tại
các huyện/thành khác nhau; tại huyện Tiên Yên
phương thức chăn nuôi chủ yếu là nhỏ lẻ, hệ
thống chuồng nuôi hở, nuôi tận dụng thức ăn
thừa, thời gian có dịch sớm hơn nên người dân
chưa có sự chuẩn bị tốt. Ngược lại tại thành phố
Cẩm Phả, số lượng lợn được nuôi trong hệ thống
chuồng công nghiệp là chủ yếu, mật độ chăn nuôi
thưa, thời gian xuất hiện ổ dịch đầu tiên muộn
hơn nên công tác phòng bệnh đạt kết quả tốt.
3.4. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi
theo mùa tại tỉnh Quảng Ninh
Bảng 4. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa trong năm 2019
Mùa
Số lợn xét nghiệm
(con)
Số lợn mắc bệnh
(con)
Tỷ lệ
(%)
Đông
103
18
17,48
Xuân
882
667
75,62
Hè
963
762
79,13
Thu
202
139
68,81
Tính chung
2.150
1.586
73,77
Để biết được tình hình mắc bệnh dịch tả lợn
châu Phi theo mùa trong năm, chúng tôi đã tiến
hành theo dõi từ tháng 3 đến tháng 12 năm 2019,
kết quả cho thấy: tỷ lệ mắc bệnh dịch tả lợn châu
Phi biến động theo mùa (từ 17,48% - 79,13%),
cao nhất vào mùa hè (79,13%), sau đó đến
mùa xuân (75,62%), thấp nhất vào mùa đông
(17,48%). Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi
thấy, dịch bắt đầu xuất hiện vào tháng 3 (mùa
Xuân) tại một hộ chăn nuôi của tỉnh, sau đó dịch
bắt đầu lan ra rất nhanh. Do tập quán chăn nuôi
nhỏ lẻ, mật độ chăn nuôi đông và các nông hộ,
trang trại gần nhau, nên mặc dù đã có sự chỉ đạo
quyết liệt của các ban, ngành nhưng dịch bệnh
vẫn lan rộng ra 14/14 huyện, thành của tỉnh và
đỉnh điểm vào các tháng 5, 6, 7 (mùa hè). Sau
khi phát hiện các ổ dịch, cơ quan chức năng sẽ
tiến hành các biện pháp tiêu hủy đàn lợn, khử
trùng chuồng trại, phương tiện, cách ly,... làm
16
số lượng lợn giảm đi đáng kể, đặc biệt lợn ở các
hộ chăn nuôi nhỏ lẻ; do vậy tình hình mắc bệnh
cũng giảm dần ở các tháng cuối năm (tháng 8
đến tháng 12, mùa thu và mùa đông).
3.5. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi
tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh theo
phương thức chăn nuôi
Kết quả theo dõi 1.586 lợn mắc bệnh tại 14
địa phương của tỉnh Quảng Ninh cho thấy: ở
phương thức chăn nuôi chuồng hở, nuôi thả,
tận dụng thức ăn thừa, số lợn mắc bệnh là 897
con, chiếm tỷ lệ cao nhất (56,53%); phương
thức chăn nuôi chuồng hở, ăn thức ăn công
nghiệp, số lợn mắc bệnh là 460 con, chiếm
29,00%; phương thức chăn nuôi công nghiệp,
số lợn mắc bệnh là 228 con, chiếm tỷ lệ thấp
nhất (14,38%). Từ kết quả bảng 5 cho thấy,
phương thức chăn nuôi có ảnh hưởng lớn đến
tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi. Do
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVII SỐ 5 - 2020
đó, việc quy hoạch các vùng chăn nuôi tập
trung là rất cần thiết, chăn nuôi theo phương
thức an toàn sinh học, không khuyến cáo chăn
nuôi nhỏ lẻ tại các nông hộ.
Bảng 5. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo phương thức chăn nuôi
Số lợn mắc bệnh theo phương thức chăn nuôi
TT
Địa
phương
Số lợn
mắc bệnh
(con)
Công
nghiệp
Tỷ lệ
(%)
Chuồng hở,
ăn thức ăn
công nghiệp
Tỷ lệ
(%)
Chuồng hở,
nuôi thả,
thức ăn tận dụng
Tỷ lệ
(%)
1
Đông
Triều
368
38
10,28
123
33,41
207
56,32
2
Hải Hà
177
20
11,13
54
30,35
103
57,54
3
Quảng
Yên
267
39
14,53
73
27,34
155
58,86
4
Uông Bí
61
8
12,5
21
34,64
32
52,74
5
Tiên Yên
48
9
18,24
11
23,705
28
57,915
6
Đầm Hà
51
7
13,96
14
26,92
30
58,99
7
Hạ Long
39
8
20,06
12
29,91
19
49,90
8
Móng Cái
69
13
18,80
18
26,48
38
54,59
9
Ba Chẽ
70
7
10,68
21
30,42
41
58,77
10
Hoành Bồ
183
35
19,01
53
28,90
95
51,96
11
Bình Liêu
115
30
26,06
25
21,97
60
51,83
12
Cô Tô
7
0
0
3
44,59
4
55,41
13
Cẩm Phả
57
7
12,53
17
30,66
32
56,69
14
Vân Đồn
74
8
10,44
14
19,05
52
70,38
1.586
228
14,38
460
29,00
897
56,53
Tổng
Kết quả nghiên cứu của Alí Alejo và cs.
(2018) cho biết bệnh lây lan nhanh trong các
trang trại chăn nuôi qua nhiều con đường
khác nhau, đặc biệt đối với các hộ chăn nuôi
nhỏ lẻ và nông hộ, tỷ lệ tử vong cao.
3.6. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu
Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng
Ninh theo loại lợn
lợn con (21,37%), sau đó là lợn nái và lợn
đực giống (12,17%). Tỉnh Quảng Ninh có số
lượng lợn thịt chiếm ưu thế, nuôi nhiều ở các
hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, hệ thống chuồng nuôi
hở, ăn thức ăn tận dụng; đồng thời trong quá
trình chống dịch, khi phát hiện dịch bệnh tại
ổ dịch nào thì toàn bộ số lợn tại đó bị tiêu
hủy. Do vậy số lượng lợn thịt mắc bệnh cao
nhất (66,46%).
Kết quả ở bảng 6 cho thấy: lợn ở tất cả
các lứa tuổi, các loại lợn đều có khả năng
cảm nhiễm bệnh, trong đó tỷ lệ mắc bệnh
ở lợn thịt là cao nhất (66,46%), tiếp đến là
Kết quả nghiên cứu của Vienna R. Brown
và cs. (2018) cho biết bệnh dịch tả lợn châu
Phi có thể xảy ra ở tất cả các loại lợn, lợn nhà
và lợn hoang dã, ở tất cả các lứa tuổi.
17
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVII SỐ 5 - 2020
Bảng 6. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo loại lợn
Số lợn mắc bệnh theo loại lợn
TT
Địa phương
Số lợn
mắc bệnh
(con)
Lợn nái,
đực giống
Tỷ lệ
(%)
Lợn con
Tỷ lệ
(%)
Lợn thịt
Tỷ lệ
(%)
1
Đông Triều
368
44
11,96
88
23,91
236
64,13
2
Hải Hà
177
29
16,38
70
39,55
78
44,07
3
Quảng Yên
267
43
16,10
66
24,72
158
59,18
4
Uông Bí
61
10
16,39
0
0,00
51
83,61
5
Tiên Yên
48
7
14,58
0
0,00
41
85,42
6
Đầm Hà
51
8
15,69
16
31,37
27
52,94
7
Hạ Long
39
3
7,69
5
12,82
31
79,49
8
Móng Cái
69
9
13,04
22
31,88
38
55,07
9
Ba Chẽ
70
1
1,43
6
8,57
63
90,00
10
Hoành Bồ
183
21
11,48
45
24,59
117
63,93
11
Bình Liêu
115
5
4,35
6
5,22
104
90,43
12
Cô Tô
7
0
0,00
1
14,29
6
85,71
13
Cẩm Phả
57
4
7,02
7
12,28
46
80,70
14
Vân Đồn
74
9
12,16
7
9,46
58
78,38
1.586
193
12,17
339
21,37
1.054
66,46
Tổng
IV. KẾT LUẬN
Bệnh dịch tả lợn châu Phi được phát hiện
tại tỉnh Quảng Ninh từ ngày 8/3/2019. Kết quả
nghiên cứu cho thấy: xét nghiệm 2.150 mẫu
bệnh phẩm nghi mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi
tại 14/14 huyện, thành của tỉnh Quảng Ninh có
1.586 mẫu cho dương tính, chiếm tỷ lệ 73,77%.
Từ ngày 8/3/2019 đến ngày 24/5/2019, dịch
bệnh đã lan rộng đến 14/14 huyện, thành của
tỉnh Quảng Ninh, với 162/186 (87,10%) xã,
phường có dịch, tiêu hủy 141.915 đầu lợn tại
16.062 ổ dịch. Tỷ lệ lợn mắc bệnh và tiêu hủy
chiếm 32,93% trên tổng số đầu lợn của tỉnh.
Lợn mắc bệnh ở phương thức chăn nuôi chuồng
hở, nuôi thả, tận dụng thức ăn thừa chiếm tỷ lệ
cao nhất (56,53%); lợn mắc bệnh ở phương thức
chăn nuôi chuồng hở, ăn thức ăn công nghiệp
chiếm 29%; lợn mắc bệnh ở phương thức chăn
nuôi công nghiệp là thấp nhất (14,38%).Tỷ lệ
mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi biến động theo
mùa (từ 17,48% - 79,13%), cao nhất vào mùa
hè (79,13%), sau đó đến mùa xuân (75,62%),
18
thấp nhất vào mùa đông (17,48%). Lợn ở tất cả
các lứa tuổi, các loại lợn đều có khả năng cảm
nhiễm bệnh, trong đó tỷ lệ mắc bệnh ở lợn thịt là
cao nhất (66,46%), tiếp đến là lợn con (21,37%),
thấp nhất là lợn nái và lợn đực giống (12,17%).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định số 1568/2017/QĐ-UBND ngày
18/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ninh về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ
để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị
thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 12/2019/
QĐ-UBND ngày 20/3/2019 của UBND tỉnh
v/v bổ sung một số điều tại Quyết định số
1568/2017/QĐ-UBND ngày 18/5/2017.
2. Công văn số 6435/UBND-NLN1 ngày
05/9/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh về
việc tăng cường các biện pháp ngăn chặn
nguy cơ xâm nhiễm bệnh dịch tả lợn châu
Phi vào tỉnh Quảng Ninh.
3. Chỉ thị số 04/CT-TTg, ngày 20/02/2019 của
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVII SỐ 5 - 2020
Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai đồng
bộ các giải pháp cấp bách khống chế bệnh
dịch tả lợn châu Phi.
4. Công văn số 1548/UBND-NLN3 ngày
14/3/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh về
việc quyết liệt triển khai đồng bộ các giải
pháp cấp bách phòng chống bệnh dịch tả lợn
châu Phi.
5. Công văn số 808/SNN&PTNT-CNTY ngày
18/03/2019 của Sở Nông nghiệp và phát
triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh về việc báo
cáo nhanh tình hình bệnh dịch tả lợn châu
Phi trên đàn lợn.
6. Công văn số 2350/UBND-NLN3 ngày
10/4/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh về
việc tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ
các biện pháp khống chế bệnh dịch tả lợn
châu Phi trên địa bàn tỉnh.
7. Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày
15/5/2019 của UBND tỉnh về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số
1568/2017/QĐ-UBND ngày 18/5/2017 và bãi
bỏ khoản 2, Điều 1, Quyết định số 12/2019/
QĐ-UBND ngày 20/3/2019 của Ủy ban nhân
dân tỉnh bổ sung một số điều tại Quyết định
số 1568/2017/QĐ-UBND ngày 18/5/2017 về
việc ban hành Quy định mức hỗ trợ để khôi
phụ sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do
thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày
09/01/2017 của Chính phủ.
8. Công văn số 7998/UBND-NLN3 ngày
04/11/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh về
tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải
pháp phòng, chống dịch bệnh vụ Đông-Xuân.
9. Công văn số 8376/UBND-NLN3 ngày
18/11/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh về
việc kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp
gian lận, trục lợi chính sách hỗ trợ tiêu hủy lợn.
10. Công văn số 8691/UBND-NLN3 ngày
28/11/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc kiểm tra, đôn đốc thực hiện hỗ trợ
phòng, chống dịch.
11. Công văn số 8888/UBND-TM1 ngày
06/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh về
việc tăng cường đấu tranh chống buôn lậu, vận
chuyển lợn và sản phẩm của lợn qua biên giới.
12. Công văn số 8894/UBND-NLN3 ngày
06/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh về
việc hỗ trợ chủ chăn nuôi khôi phục sản xuất.
13. Alí Alejo, Tania Matamoros, Milagros
Fuerra, Germán Andrés, 2018. A proteomic
Atlas of the African swine fever virus
Particle. Journal of Virology, American
Society for Microbiology, Dec, 2018 Volume
92, Issue 23 e01293 – 18.
14. Nan Wang, Dongming Zhao, Jialing
Wang, Yangling Zhang, Ming Wang, Yan
Gao, Fang Li, Jingfei Wang, Zhigao Bu, Zihe
Rao, Xiangxi Wang, 2019. Architecture of
African swine fever virus and implications
for viral assembly, Science Vet. Vol. 366,
Issue 6465, pp. 640-644, doi: 10.1126/
science.aaz1439.
15. Fao.org/ag/againfo/programmes/en/empres/
ASF/Situation_update.html
16. Revilla Y, Pérez-Núñez D, Richt JA, 2017.
African swine fever virus biology and
vaccine approaches. Sciencedirect. https://
doi.org/10.1016/bs.aivir.2017.10.002
17. Inmaculada Galindo, Covadonga Alonso,
2017. African swine fever virus: A review.
Viruses. 9(5): 103. Published online 2017
May 10.doi:10.3390/v9050103.
18. Vienna R. Brown, Sarah N. Bevins, 2018.
A reviewof African swine fever and the
potential for introduction into the United
States and the possibility of subsequent
establishment in feral swine and native ticks.
Front Vet Sci. 2018; 5: 11. Published online
2018 Feb 6. doi: 10.3389/fvets.2018.00011.
Ngày nhận 22-2-2020
Ngày phản biện 24-4-2020
Ngày đăng 1-7-2020
19
 
Trang website được tạo nên để chia sẻ tài nguyên
học tập cho sinh viên nhóm ngành Sinh học - Các nội
dung cập nhật đã được ghi rõ nguồn gốc.
Website chẩn đoán hình ảnh
http://w3.vet.cornell.edu
Website dược lý thú y
http://www.nottingham.ac.uk/nursing/sonet/rlos/bioproc/vd/2.html
Website sách hay
http://www.ebook.edu.vn/






Các ý kiến mới nhất