Chào mừng quý vị đến với website của Phan Thị Hồng Phúc - Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BỆNH KHÍ PHẾ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NHÓM SV LỚP 37 B TY
Người gửi: Phan Thị Hồng Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:25' 02-10-2009
Dung lượng: 770.0 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn: NHÓM SV LỚP 37 B TY
Người gửi: Phan Thị Hồng Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:25' 02-10-2009
Dung lượng: 770.0 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
nhom 2
1
Bệnh khí phế
GVHD : THS PHAN THỊ HỒNG PHÚC
SINH VIÊN ` : NHÓM 2
LỚP : 37 B TY
nhom 2
2
CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 2
NGUYỄN THỊ MAI
NGUYỄN MẠNH CƯỜNG
NGUYỄN HỮU HOÀN
KHÚC THỊ MẾN
LƯƠNG THỊ MINH HUẾ
NGUYỄN HẢI MẠNH (nhóm trưởng)
nhom 2
3
Đặt vấn đề
Ngành chăn nuôi là một trong những ngành hàng đầu trong nền kinh tế nông nghiệp, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người, nó không chỉ cung cấp nguồn thực phẩm toàn diện, có giá trị dinh dưỡng cao. Ngoài ra, còn cung cấp lượng phân bón lớn cho trồng trọt, thủy sản, sức kéo cho nông nghiệp, đặc biệt là vùng núi, vùng sâu, vùng xa nơi máy móc chưa thể đến được với người dân.
Sự phát triển của xã hội, cùng với khoa học kỹ thuật làm cho đời sống của con người ngày một nâng cao, nhu cầu thực phẩm không chỉ còn là số lượng mà còn yêu cầu cả về chất lượng ngày một khắt khe hơn, đủ về dinh dưỡng, an toàn về dịch bệnh.
nhom 2
4
Để đáp ứng yêu cầu đó thì đòi hỏi các nhà chăn nuôi phải nâng cao được năng suất và chất lượng chăn nuôi. Muốn làm được điều đó thì bên cạnh yếu tố về con giống, thức ăn, nuôi dưỡng, chăm sóc quản lý thì một yếu tố rất quan trọng quyết định đến thành bại trong chăn nuôi là công tác thú y.
Trong thực tế chăn nuôi cú r?t nhi?u b?nh ?nh h?ong d?n v?t nuụi nhu cỏc b?nh v? du?ng tiờu hoỏ , b?nh v? tim m?ch, ti?t ni?u, th?n kinh ... v d?c bi?t l b?nh ? du?ng hụ h?p.
nhom 2
5
Bệnh khí phế của gia súc là bệnh làm cho gia súc khó thở và ngạt thở, tuy tỷ lệ mắc bệnh không cao so với các bệnh cũng ở đường hô hâp nhưng nó là nguyên nhân kế phát cho các bệnh khác và làm cho gia súc còi cọc, chậm lớn ảnh hưởng đến kinh tế của người chăn nuôi.Do vậy chuyên đề “ Những hiểu biết về bệnh khí phế và cách phòng trị’’ sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích và biện pháp phòng trị.
nhom 2
6
Tổng quan tài liệu
Chuyên đề: “”Những hiểu biết về bệnh khí phế và cách phòng trị”
Khí phế là hiện tượng không khí tích lại ở phế nang, hay tổ chức liên kết của phế nang, làm cho diện tích phổi tăng lên, làm cho phế nang mất đàn tính không khí không luân chuyển được bình thường làm cho gia súc khó thở, thậm chí ngạt thở chết. Người ta chia ra làm 2 loại:
+ Khí phế trong phế nang.
+ Khí phế ngoài phế nang.
Bệnh thường xảy ra đối với ngựa kéo xe, ngựa đua (đặc biệt hay xảy ra đối với ngựa già)
Qua quá trình tìm hiểu trên một số tài liệu chúng em được biết về bệnh khí phế ở một số gia súc như sau:
nhom 2
7
A. Bệnh chung
I. Khí phế trong phế nang (Emphasema pulmorum alveolara) (1)
1. Đặc điểm
-Viêm phế trong phế nang là bệnh mà không khí tích lại trong lòng phế nang làm cho phế nang dãn ra (diện tích tăng từ 5 đến 10 lần), phế nang lúc này trở nên mất đàn tính, việc hô hấp khó khăn.
- Khí phế trong phế nang có thể giới hạn ở cục bộ, có khi tràn lan cả là phổi.
- Có 2 thể: Thể cấp tính và thể mãn tính.
- Ngựa già và ngựa kéo hay mắc nhất.
nhom 2
8
2. Nguyên nhân.
- Viêm phổi dấn đến khí phế trong phế nang (nơi viêm có một số phế nang mất chức năng hô hấp, vì vậy một số phế nang bên cạnh phải hoạt động bù, gây nên hiện tượng khí phế).
- Do gia súc phải làm việc nặng quá sức.
- Do kế phát từ 1 số bệnh khác ( từ viêm mũi, viêm thanh quản cấp, viêm tiểu phế quản).
nhom 2
9
3. Cơ chế sinh bệnh.
- Do đường hô hấp trên, hay phế quản bị hẹp nên không khí từ phế nang đi ra ngoài bị trở ngại, một ít không khí vẫn tích lại trong phế nang. Nhưng cơ thể luôn cần không khí (nhất là khi vận động) nên gia súc càng hô hấp mạnh hơn (đặc biệt là khi hít vào ), mỗi lần hô hấp không khí lại tích vào trong phế nang làm cho phế nang to ra (5 – 15 lần), chèn ép giữa phế nang và phế quản, đàn tính của phế nang giảm, làm cho cơ thể thiếu oxy, trên lâm sàng thấy gia súc có hiện tượng khó thở.
nhom 2
10
- Những phế nang phồng to chèn ép phế nang bên cạnh và tiểu phế quản, làm cho hiện tượng khí phế càng lan rộng .
- Nếu kích thích bệnh lý cứ tiếp tụcvà lâu dài sẽ làm cho các sợi chun, sợi hồ của phế nang bị thoái hoá, làm dãn phế nang, làm cho phế nang mất tác dụng hô hấp, phổi đàn teo lại, cơ thể càng thiếu oxy. Trên lâm sàng thấy gia súc thở càng khó khăn hơn.
- Do máu ở phổi ứ lại nên tim phải co bóp nhièu và mạnh, tim phình to ra, tiếng tim thứ hai tăng.
nhom 2
11
4. Bệnh tích
- Ở thể cấp tính: Thể tích phổi tăng, trong phế nang chứa đầy khí, phổi có màu trắng bệch.
- Ở thể mãn tính:
+Thể tích phổi tăng, nhưng khối lượng phổi lại giảm.
phổi màu trắng bệnh, có sự thoái hoá các tổ chức các mô, khi cắt phổi thấy một ít nước nhầy như mũi.
+ Tâm thất phải của tim to ra , cơ tim nhão.
nhom 2
12
5. Triệu chứng
- Ở thể cấp tính:
+ Nếu có hiện tượng khí phế tràn lan thì gia súc có hiện tượng khó thở đột ngột.
+ Nếu khí phế cục bộ thì hiện tượng khó thở xuất hiện từ từ.
+ Niêm mạc mắt tím bầm
+ Gõ vùng phổi thấy xuất hiện âm trống, vùng phổi mở rộng cả phía sau và phía trước.
nhom 2
13
+ Nghe phổi
Lúc đầu nghe thấy âm phế nang tăng, sau đó âm phế nang giảm (do phế nang mất tính đàn hồi).
Nếu khí phế kế phát từ bệnh viêm phế quản mãn, khi nghe phổi thấy âm ran ướt hoặc âm ran khô.
Nếu khí phế do phế quản hẹp thì nghe vùng phổi thấy âm phế quản bệnh lý hay âm vò tóc
Nếu khí phế do tắc phế quản thì nghe phổi không thấy âm phế nang.
Ở thể mãn tính: Về cơ bản giống như khí phế cấp tính, nhưng bệnh tiến triển chậm. Con vật thở khó, làm việc dễ mệt, ngực phồng to, âm động mạch phổi tăng, gia súc thường xuyên ho và gầy dần.
nhom 2
14
6. Tiên lượng
Khí phế cấp tính có thể hồi phục được, nhưng khí phế mãn khó hồi phục.
nhom 2
15
7. Chẩn đoán
- Dựa vào biểu hiện khó thở và kết quả nghe vùng phổi.
- Dùng atropin tiêm dưới da cho gia súc. Nếu sau khi tiêm gia súc dễ thở hợn thì đó là bệnh khí phế (do atropin làm giảm co thắt của cơ trơn phế quản)
nhom 2
16
8. Điều trị
* Hộ lý
Để gia súc nơi yên tĩnh, chăm sóc nuôi dưỡng tốt.
* Dùng thuốc điều trị
- Dùng thuốc để loại trừ nguyên nhân gây bệnh: Tức là dùng thuốc đặc hiệu điều trị bệnh gây kế phát khí phế trong phế nang.
- Dùng thuốc để gia súc dễ thở và trợ tim: atropinsulfat 0,1% : 0.01 – 0.02g hoặc ephedrin hydrocloric: 0.3 – 0.5g hay adrenalin 0.1%: 2 – 3ml/ con. Tiêm dưới da cho đại gia súc ngày 1 lần.
nhom 2
17
* Lưu ý khi sử dụng:
- Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc và tác dụng phụ của thuốc khi sảy ra cần có biện pháp can thịp kịp thời.
* Dùng thuốc trợ sức, trợ lực và bồi bổ cơ thể.
Có thể sử dụng một số loại thuốc như: Viatamin nhóm B, thuốc trợ tim, dung dịch đường 5%, 10%.
nhom 2
18
II. Bệnh phế ngoài phế nang (Emphasema pulmorum interstiala).(1)
1. Đặc điểm
- Do vách phế nang hay tiểu phế quản bị vỡ, không khí chui vào tổ chức liên kết giữa các phế nang, làm rối loạn trao đổi khí ở phổi, gia súc ngạt thở và chết rất nhanh.
- Bò ngựa hay mắc nhất.
nhom 2
19
2. Nguyên nhân
- Do ho kéo dài.
- Do gia súc làm việc quá nặng và liên tục, gia súc phải thở quá nhanh và mạnh nên vách phế nang bị vỡ.
- Do trúng độc củ khoai hà.
- Do áp lực trong xoang bụng tăng ( trong bệnh chướng hơi dạ cỏ, trong quá trình rặn đẻ…)
nhom 2
20
3. Cơ chế sinh bệnh
- Những nguyên nhân trên làm gia súc thở mạnh, dấn dến phế nang hay tiểu phế quản bị vỡ, không khí chui vào tổ chức giữa các phế nang, chèn ép phế nang và phế quản, làm cho quá trình hô hấp ở phổi bị trở ngại nghiêm trọng, gia súc khó thở, thậm trí ngạt thở.
- Do hiện tượng khí phế mà một số phế nang khác phải làm việc bù, khi làm bù quá mức, các phế nang này lại bị rách, hiện tượng khí phế càng rộng.
- Không khí có thể vào máu, đi theo tĩnh mạch đến tổ chức dưới da mà gây ra hiện tượng khí phế dưới da.
- Nếu bệnh trầm trọng còn có thể gây tích khí trong xoang bụng.
nhom 2
21
4. Triệu chứng
- Hiện tượng thở khó xảy ra đột ngột. Con vật hà mồm, thề lè lưỡi, lỗ mũi bành ra để thở. Niêm mạc bầm tím. Bệnh tiến triển từ 1 – 2 giờ hay 1 – 2 ngày, gia súc ngạt thở, chết.
- Mạch nhanh, tần số hô hấp tăng cao.
- Gõ vùng phổi: Xuất hiện âm bùng hơi lùi về phía sau .
- Nghe phổi: Thấy âm vò tóc. Nếu có sự kết hợp với viêm phế quản, còn nghe thấy âm ran khô và âm ran ướt.
- Có hiện tượng khí phế dưới da, đặc biệt là da cổ, nách và ngực.
nhom 2
22
5. Tiên lượng.
- Nếu bệnh năng thì gia súc chết sau 1 – 2giờ.
- Nếu nhẹ thì bệnh kéo dài 2 – 3 ngày sẽ khỏi.
6. Chẩn đoán.
- Điều tra chế độ sử dụng gia súc và khẩu phần ăn của gia súc.
- Cần chẩn đoán phân biêt với một số bệnh sau
+ Phù phổi: nước mũi có lẫn bọt trắng.
+ Phù thanh quản: Gia súc hít vào khó nghe phổi có tiếng thổi ống.
+ Vỡ thanh quản: gia súc không khó thở.
nhom 2
23
7. Điều trị
* Hộ lý
Cho gia súc nghỉ ngơi ở nơi yên tĩnh, thoáng mát, cho ăn thức ăn lỏng , ăn làm nhiều bữa
* Dùng thuốc điều trị
- Dùng thuốc trợ tim: Cafein natribenzoat: Đại gia súc: 10 – 15 ml, tiểu gia súc: 5 – 10ml, tiêm dưới da, ngày 1 lần từ 3 – 5 ngày, hay long lão , Spactein.
nhom 2
24
- Dùng thuốc giảm ho và an thần:
+Codein- photphat: Trâu bò : 10 – 15g , Bê nghé: 5 – 10g; Lợn 1 – 2g; Chó: 0.03 – 0.05g.
+ Bicarbonatnatri: Trâu, bò: 15g; Bê, nghé: 5 – 10g; Lợn, chó 2 – 5g /con (Hoà vào nước cho uống, ngày 1 lần).
- Dùng dầu nóng xoa bóp vào nợ khí phế dưới da. Nếu cần thiết thì lấy kim chọc vào để tháo khí.
- Nếu khí phế do trúng độc khoai hà thì dùng nước oxy già 0,5% (0.5 – 1lít) cho gia súc uống hay thụt vào trực tràng.
nhom 2
25
B. Một số bệnh liên quan đến “bệnh khí phế” ở gia súc
I. Bệnh viêm phế quản ở mèo.(5)
Bệnh hay xảy ra ở chó, mèo khi thời tiết thay đổi từ ấm sang lạnh ẩm, thường từ cuối thu sang đông và đến đầu mùa xuân.
1.Nguyên nhân:
Do nhiễm cùng lúc một số loài vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp như: liên cầu, tụ cầu. Klebsiella pneumoniae, Boerdetella brouchiseptica.
nhom 2
26
2.Triệu chứng:
Do chất kích thích vào đường hô hấp tác động đến thần kinh gây ho và nếu tác động lâu sẽ sinh bệnh tích viêm, niêm mạc sưng do viêm hoặc sung huyết sẽ làm hẹp đường hô hấp, các chất phân tiết bịt kín đường không khí làm cho khó thở. Những biểu hiện đặc trưng nhất là:
Mèo bị ho, khó thở nhất là vào buổi sáng, lúc đầu ho khan sau trở thành ho ướt và kéo dài.
Thở khò khè có tiêng ran, chảy nước mắt, nước mũi liên tục.
Có thể kèm theo sốt: 39,5 – 40,5 độ C, mệt mỏi bỏ ăn.
Viêm phế quản mãn tính thường không sốt nhưng ho kéo dài, có lúc ho ra đờm đặc nhầy.
nhom 2
27
3. Phòng bệnh
- Nơi ở của mèo phải luôn vệ sinh sạch sẽ, ăn uống đủ chất, chỗ nằm phải đảm bảo ấm mùa đông, thoáng mùa hè.
4. Điều trị
- Dùng kháng sinh diệt nguyên nhân gây bệnh.
- Dùng thuốc chữa triệu chứng.
- Thuốc bổ trợ
nhom 2
28
- Dùng một trong những loại thuốc kháng sinh sau đây:
a. Penicillin: tiêm bắp liều 500.000 UI/ ngày, chia làm 2 đến 3 lần trong ngày.
-Gentamycin: tiêm bắp liều 10mg/kg TT, chia 2 lần trong ngày.
- Streptomycin: tiêm bắp liều 20 – 25mg/kg TT, chia 2 đến 3 lần trong ngày.
b. Thuốc chữa triệu chứng: Ephedrin thuốc giảm ho, chống khó thở, tiêm bắp 2 ống x 1 ml/ngày.
c. Thuốc bổ trợ
- Caferin 5%, tiêm bắp 5ml/con.
- VitaminB1 25%, tiêm bắp 4ml/con.
- VitaminC 5%, tiêm bắp 4ml/con.
- Glucoza 30%, tiêm bắp 5ml/con.
Tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng tốt.
nhom 2
29
II. Bệnh " Viêm khí quản- phế quản truyền nhiễm" của chó. (Infectious Trachebronchitis-Kennel Cough)
Bệnh gây ra nhiều nhất ở chó dưới 6 tháng tuổi, chó nhập từ nước ngoài, chó chuyển vùng vào đợt đợt rét lạnh, ẩm ướt hoặc chó bị nhiều stress bất lợi khác... đều có khả năng mang căn bệnh " Viêm khí quản- phế quản truyền nhiễm" - Infectious Trachebronchitis- hay còn gọi là "Bệnh ho khan" "ho như tiếng ngỗng kêu", một số tài liệu dịch sang Tiếng Việt là "Bệnh Ho ở cũi chó" ( Tiếng Anh: Kennel Cough).
nhom 2
30
1. Nguyên nhân gây bệnh.
Do Virus Canine parainfluenza kết hợp với một số vi khuẩn khác ở đường hô hấp như : Bordetella bronchiseptica... Mycoplasma
nhom 2
31
2. Triệu chứng và phương thức lây lan
Bệnh lây lan nhanh làm chết nhiều chó với các triệu chứng ho khạc kéo dài từ 7- 21 ngày do viêm đường hô hấp trên, mặc dù lúc đầu vẫn ăn khỏe, nhanh nhẹn, không sốt, khó có thể biết chó đã mang bệnh.
Quan sát kỹ: mắt không trong sáng, có rử ghèn, gương mũi luôn luôn khô, ráp và chảy dịch xanh, hay liếm mũi rồi nuốt dịch, hắt hơi khi có nhiều dịch chảy ra...bệnh chuyển sang mãn tính, chó gầy sút nhanh do kế phát các bệnh vi khuẩn, virus khác: Parvovirus, Carre... tiêu chảy, phân nát có nhày máu, hôi tanh , nôn ra dịch nhớt vàng từ dạ dày lẫn nhớt, rối loạn chức năng gan, thận và chết đột ngột do khó thở, trụy hô hấp, mất nước và trụy tim mạch.
nhom 2
32
Phổi chó bị viêm
Mũi chảy dịch
nhom 2
33
Bệnh thường diễn biến kéo dài tới nhiều tuần, thậm chí tới 2 tháng. Những con được chữa trị theo triệu chứng, tưởng chừng đã khỏi, sau vài tuần bị lại, tỷ lệ tử vong rất cao. Giai đoạn cuối của bệnh khi sức đề kháng giảm sút sẽ kế phát các bệnh : Carré, Parvovirus với các triệu chứng điển hình như: tiêu chảy có máu, loạng choạng, run rẩy, xuất hiện từng cơn co giật động kinh.
nhom 2
34
Bệnh lây thông qua môi trường, dụng cụ chăn nuôi, chất thải ô nhiễm hoặc tiếp xúc trực tiếp giữa chó mang trùng và chó khỏe, đặc biệt các nơi tập trung nhiều chó nguồn gốc khác nhau hoặc không rõ nguồn gốc. Các giống chó ngoại như: Saint Bernard, Tibetan Mastiff ( Thần khuyển Tây tạng ), Bulldog, Phốc sóc, Husky, Dachshund, Pug... sức đề kháng kém hơn chó địa phương tỷ lệ mắc bệnh và tử vong khá cao. Chó nuôi tại miền Bắc khí hậu lạnh và ẩm ướt mắc bệnh trầm trọng và khó chữa hơn chó nuôi ở miền Nam.
nhom 2
35
Chẩn đoán bệnh "Viêm khí quản- phế quản truyền nhiễm"
Chủ yếu căn cứ triệu chứng lâm sàng và Dịch tễ học ( phương thức lây lan). Chẩn đoán xét nghiệm phân lập virus , vi khuẩn trong phòng thí nghiệm kết quả không cao và không kịp thời. Chụp X-quang phổi chỉ rõ khi đã mắc bệnh kéo dài viêm phổi kế phát do vi khuẩn.
nhom 2
36
Phòng bệnh
Vaccine phòng bệnh này có trong liều vaccine đa giá các loại: 3-4-5-6-7 bệnh đang lưu hành trên thị trường, nhưng hiệu quả miễn dịch thấp, việc tiêm vaccine đúng quy trình và đủ lần tiêm cho chó dưới 6 tháng tuổi cực kỳ quan trọng để ngừa bệnh lây lan. Các Bác sỹ thú y khuyến cáo: nên tiêm vaccine phòng bệnh parainfluenza 6 tháng 1 lần ngay cả với chó trưởng thành.
Biện pháp nuôi cách ly ít nhất 2 tuần những con chó mới về chưa có an toàn dịch, tẩy trùng và để trống khu nuôi có dịch một thời gian là rất cần thiết. Giữ ấm, khô ráo, chế độ ăn hợp lý, đủ chất dinh dưỡng có giá trị tăng sức đề kháng, tăng hiệu quả miễn dịch.
nhom 2
37
Điều trị
Không có thuốc đặc hiệu. Phần lớn điều trị theo triệu chứng : Truyền bù dịch và điện giải, năng lượng, kháng sinh chống các bệnh kế phát, trợ sức, hỗ trợ hô hấp và chăm sóc đặc biệt.
nhom 2
38
Có thể dùng một số loại thuốc sau để làm giảm các triệu chứng trên:
Với công dụng và liều dùng, cách dùng ghi trên nhãn mác sản phẩm
Lưu ý đây là kháng sinh vì vậy cần bổ sung thức ăn và chăm sóc tốt.
TOBRA-TYLO
Ceftiofur
nhom 2
39
III. Bệnh viêm khí quản truyền nhiễm ở Bò
Bệnh viêm khí quản truyền nhiễm ở bò (Infectious Bovine Rhinotracheitis - IBR) do một loại virus AND có tên Bovine Herpes virus 1 (BHV 1), loại virus này không gây bệnh cho lợn và ngựa. Bệnh thường xảy ra với bê 5-7 tháng tuổi.
nhom 2
40
1. Triệu chứng
Các triệu chứng hô hấp thể hiện trong bệnh viêm khí quản truyền nhiễm ở bò thường là viêm cấp tính ở đường hô hấp trên. Thời gian nung bệnh rất nhanh, thân nhiệt tăng cao 40-41,7 độ C.
Bò ăn ít, mệt mỏi. Sau 24 tiếng nước mắt và nước mũi chảy do viêm niêm mạc mũi và giác mạc mắt, thở nhanh, ho khan liên tục, có tiếng ran bên trong phế nan. Chất tiết trong xoang mũi ngày càng dày đặc, có lẫn máu, sau có lẫn mủ. Niêm mạc xoang mũi tạo màng giả, niêm mạc sưng với rất nhiều mao mạch nổi rõ. Đôi khi chất tiết có mùi hôi thối, bò khó thở. Một số trường hợp chuyển biến thành phế quản phế viêm do nhiều vi khuẩn.
nhom 2
41
Bệnh càng trầm trọng thì gia súc có thể chết trong vòng hai tuần. Đôi khi bệnh cũng tiến triển ở dạng không điển hình, thương xảy ra các đàn gia súc có mật độ cao. Virus dễ dàng lan truyền, khả năng nhiễm bệnh cao.
Ở đàn có mật độ gia súc thấp khi kiểm tra bệnh tiến hành xác định kháng thể chống virus này trong máu. Virus gây bệnh IBR có thể gây sảy thai vào tháng thứ 5-7. Đôi khi dùng vacxin sống phòng bệnh cũng có thể gây sảy thai nếu dùng trước tháng thứ năm đối với bò chửa, nhưng tiêm vào tháng thứ 9 thì không ảnh hưởng. Thai sảy thường thấy những nốt hoại tử ở gan, lách, tụ máu dưới da.
nhom 2
42
2. Bệnh tích
Bệnh tích thường tập trung ở đường hô hấp trên với các biểu hiện đặc trưng của viêm Cata cấp tính. Chất tiết nhầy, đặc trong khí quản. Trên niêm mạc mũi, họng, khí quản thường có xuất huyết, hoại tử ở lớp đệm của niêm mạc, trên đó xuất hiện các sợi fibrin. Trong những trường hợp nặng, niêm mạc mũi sưng, phủ lớp màng giảm làm lấp đường hô hấp trên.
Biến đổi bệnh lý trong phổi đặc trưng nhất là thẩm xuất nước trong phế nang, sưng các phế quản, thành phế nang. Khi bệnh nặng do kế phát vi khuẩn thấy viêm phổi có mủ. Mủ tích trong phế nang, phế quản làm cho khó thở, nghe tiếng ran mạnh trong phổi.
nhom 2
43
Viêm phổi dính vào lồng ngực
Phổi bị khí phế
nhom 2
44
Phổi xuất huyết
Viêm phổi có mủ
nhom 2
45
3. Phòng và trị bệnh
Vì vậy là bệnh do virus nên việc phòng bệnh chủ yếu dựa vào vệ sinh, quản lý, tiêm phòng. Khi bò bệnh cần kết hợp biện pháp phòng trừ tổng hợp và điều trị tiêm kháng sinh trị các vi khuẩn kế phát.
nhom 2
46
- Kháng sinh trị các loài vi khuẩn kế phát: Có thể chọn lựa một trong các loại kháng sinh sau:
+ Vimetryl 100: 1ml/20kg thể trọng
+ Vine Spiro F.D.P: 1ml/10-15kg thể trọng
+ Hoặc Vime linspec: 1 ml/10 kg thể trọng.
Trị triệu chứng
+ Vime - Liptyl: 1ml/15-20 kg thể trọng
+ Ketovel: 1ml/16-25kg thể trọng
- Trợ sức trợ lực:
+ Bcomplex fortifed: 1ml/15-20kg thể trọng, tuần 1 lần
+ Vimekat: 1 ml/10 kg thể trọng. 5 ngày 1 lần.
+ Canlamin, Vitamin C, Depancy.
nhom 2
47
Kết luận
Trong điều kiện sản xuất hiện nay việc phòng và chống bệnh khí phế của gia súc còn gặp nhiều khó khăn, bệnh phổ biến ở nhiều loài gia súc, do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu là do công tác vệ sinh thú y theo mùa. Vì vậy để nâng cao sức đề kháng cho vật nuôi chúng ta cần phải chăm sóc nuôi dưỡng thật tốt và chú ý khâu quản lý và sử dụng vật nuôi một cách hợp lý. Trong thời gian tìm hiểu và thực hiện chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy cô và các bạn bổ sung để chuyên đề được đầy đủ và hoàn thiện hơn.
nhom 2
48
Tài liệu tham khảo
1- Bài giảng nội khoa gia súc. Ths Phan Thị Hồng Phúc, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, 2006
2- Giáo trình bện nội khoa gia súc, Ths Vũ Đình Vượng, 2004, NXB Nông nghiệp
3 - Hướng dẫn phòng trị bệnh ký sinh trùng bệnh nội khoa và nhiễm độc ở bò sữa, PGS.TS Phạm Sỹ Lăng- PGS.TS Lê Văn Tạo, 2002 NXB Nông nghiệp
4- 100 câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc gia cầm, PTS Trần Minh Châu, 2005, NXB Nông nghiệp
5- Kỹ thuật nuôi chó mèo và cách phòng trị bệnh thường gặp, Ks Tô Du -Ks Xuân Giao,2006,NXB Lao động - Xã hội.
6-Một số Wedsite của nghành nông nghiệp.
nhom 2
49
Chúng em xin cảm ơn.
Chúc cô giáo và các bạn mạnh khoẻ
1
Bệnh khí phế
GVHD : THS PHAN THỊ HỒNG PHÚC
SINH VIÊN ` : NHÓM 2
LỚP : 37 B TY
nhom 2
2
CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 2
NGUYỄN THỊ MAI
NGUYỄN MẠNH CƯỜNG
NGUYỄN HỮU HOÀN
KHÚC THỊ MẾN
LƯƠNG THỊ MINH HUẾ
NGUYỄN HẢI MẠNH (nhóm trưởng)
nhom 2
3
Đặt vấn đề
Ngành chăn nuôi là một trong những ngành hàng đầu trong nền kinh tế nông nghiệp, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người, nó không chỉ cung cấp nguồn thực phẩm toàn diện, có giá trị dinh dưỡng cao. Ngoài ra, còn cung cấp lượng phân bón lớn cho trồng trọt, thủy sản, sức kéo cho nông nghiệp, đặc biệt là vùng núi, vùng sâu, vùng xa nơi máy móc chưa thể đến được với người dân.
Sự phát triển của xã hội, cùng với khoa học kỹ thuật làm cho đời sống của con người ngày một nâng cao, nhu cầu thực phẩm không chỉ còn là số lượng mà còn yêu cầu cả về chất lượng ngày một khắt khe hơn, đủ về dinh dưỡng, an toàn về dịch bệnh.
nhom 2
4
Để đáp ứng yêu cầu đó thì đòi hỏi các nhà chăn nuôi phải nâng cao được năng suất và chất lượng chăn nuôi. Muốn làm được điều đó thì bên cạnh yếu tố về con giống, thức ăn, nuôi dưỡng, chăm sóc quản lý thì một yếu tố rất quan trọng quyết định đến thành bại trong chăn nuôi là công tác thú y.
Trong thực tế chăn nuôi cú r?t nhi?u b?nh ?nh h?ong d?n v?t nuụi nhu cỏc b?nh v? du?ng tiờu hoỏ , b?nh v? tim m?ch, ti?t ni?u, th?n kinh ... v d?c bi?t l b?nh ? du?ng hụ h?p.
nhom 2
5
Bệnh khí phế của gia súc là bệnh làm cho gia súc khó thở và ngạt thở, tuy tỷ lệ mắc bệnh không cao so với các bệnh cũng ở đường hô hâp nhưng nó là nguyên nhân kế phát cho các bệnh khác và làm cho gia súc còi cọc, chậm lớn ảnh hưởng đến kinh tế của người chăn nuôi.Do vậy chuyên đề “ Những hiểu biết về bệnh khí phế và cách phòng trị’’ sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích và biện pháp phòng trị.
nhom 2
6
Tổng quan tài liệu
Chuyên đề: “”Những hiểu biết về bệnh khí phế và cách phòng trị”
Khí phế là hiện tượng không khí tích lại ở phế nang, hay tổ chức liên kết của phế nang, làm cho diện tích phổi tăng lên, làm cho phế nang mất đàn tính không khí không luân chuyển được bình thường làm cho gia súc khó thở, thậm chí ngạt thở chết. Người ta chia ra làm 2 loại:
+ Khí phế trong phế nang.
+ Khí phế ngoài phế nang.
Bệnh thường xảy ra đối với ngựa kéo xe, ngựa đua (đặc biệt hay xảy ra đối với ngựa già)
Qua quá trình tìm hiểu trên một số tài liệu chúng em được biết về bệnh khí phế ở một số gia súc như sau:
nhom 2
7
A. Bệnh chung
I. Khí phế trong phế nang (Emphasema pulmorum alveolara) (1)
1. Đặc điểm
-Viêm phế trong phế nang là bệnh mà không khí tích lại trong lòng phế nang làm cho phế nang dãn ra (diện tích tăng từ 5 đến 10 lần), phế nang lúc này trở nên mất đàn tính, việc hô hấp khó khăn.
- Khí phế trong phế nang có thể giới hạn ở cục bộ, có khi tràn lan cả là phổi.
- Có 2 thể: Thể cấp tính và thể mãn tính.
- Ngựa già và ngựa kéo hay mắc nhất.
nhom 2
8
2. Nguyên nhân.
- Viêm phổi dấn đến khí phế trong phế nang (nơi viêm có một số phế nang mất chức năng hô hấp, vì vậy một số phế nang bên cạnh phải hoạt động bù, gây nên hiện tượng khí phế).
- Do gia súc phải làm việc nặng quá sức.
- Do kế phát từ 1 số bệnh khác ( từ viêm mũi, viêm thanh quản cấp, viêm tiểu phế quản).
nhom 2
9
3. Cơ chế sinh bệnh.
- Do đường hô hấp trên, hay phế quản bị hẹp nên không khí từ phế nang đi ra ngoài bị trở ngại, một ít không khí vẫn tích lại trong phế nang. Nhưng cơ thể luôn cần không khí (nhất là khi vận động) nên gia súc càng hô hấp mạnh hơn (đặc biệt là khi hít vào ), mỗi lần hô hấp không khí lại tích vào trong phế nang làm cho phế nang to ra (5 – 15 lần), chèn ép giữa phế nang và phế quản, đàn tính của phế nang giảm, làm cho cơ thể thiếu oxy, trên lâm sàng thấy gia súc có hiện tượng khó thở.
nhom 2
10
- Những phế nang phồng to chèn ép phế nang bên cạnh và tiểu phế quản, làm cho hiện tượng khí phế càng lan rộng .
- Nếu kích thích bệnh lý cứ tiếp tụcvà lâu dài sẽ làm cho các sợi chun, sợi hồ của phế nang bị thoái hoá, làm dãn phế nang, làm cho phế nang mất tác dụng hô hấp, phổi đàn teo lại, cơ thể càng thiếu oxy. Trên lâm sàng thấy gia súc thở càng khó khăn hơn.
- Do máu ở phổi ứ lại nên tim phải co bóp nhièu và mạnh, tim phình to ra, tiếng tim thứ hai tăng.
nhom 2
11
4. Bệnh tích
- Ở thể cấp tính: Thể tích phổi tăng, trong phế nang chứa đầy khí, phổi có màu trắng bệch.
- Ở thể mãn tính:
+Thể tích phổi tăng, nhưng khối lượng phổi lại giảm.
phổi màu trắng bệnh, có sự thoái hoá các tổ chức các mô, khi cắt phổi thấy một ít nước nhầy như mũi.
+ Tâm thất phải của tim to ra , cơ tim nhão.
nhom 2
12
5. Triệu chứng
- Ở thể cấp tính:
+ Nếu có hiện tượng khí phế tràn lan thì gia súc có hiện tượng khó thở đột ngột.
+ Nếu khí phế cục bộ thì hiện tượng khó thở xuất hiện từ từ.
+ Niêm mạc mắt tím bầm
+ Gõ vùng phổi thấy xuất hiện âm trống, vùng phổi mở rộng cả phía sau và phía trước.
nhom 2
13
+ Nghe phổi
Lúc đầu nghe thấy âm phế nang tăng, sau đó âm phế nang giảm (do phế nang mất tính đàn hồi).
Nếu khí phế kế phát từ bệnh viêm phế quản mãn, khi nghe phổi thấy âm ran ướt hoặc âm ran khô.
Nếu khí phế do phế quản hẹp thì nghe vùng phổi thấy âm phế quản bệnh lý hay âm vò tóc
Nếu khí phế do tắc phế quản thì nghe phổi không thấy âm phế nang.
Ở thể mãn tính: Về cơ bản giống như khí phế cấp tính, nhưng bệnh tiến triển chậm. Con vật thở khó, làm việc dễ mệt, ngực phồng to, âm động mạch phổi tăng, gia súc thường xuyên ho và gầy dần.
nhom 2
14
6. Tiên lượng
Khí phế cấp tính có thể hồi phục được, nhưng khí phế mãn khó hồi phục.
nhom 2
15
7. Chẩn đoán
- Dựa vào biểu hiện khó thở và kết quả nghe vùng phổi.
- Dùng atropin tiêm dưới da cho gia súc. Nếu sau khi tiêm gia súc dễ thở hợn thì đó là bệnh khí phế (do atropin làm giảm co thắt của cơ trơn phế quản)
nhom 2
16
8. Điều trị
* Hộ lý
Để gia súc nơi yên tĩnh, chăm sóc nuôi dưỡng tốt.
* Dùng thuốc điều trị
- Dùng thuốc để loại trừ nguyên nhân gây bệnh: Tức là dùng thuốc đặc hiệu điều trị bệnh gây kế phát khí phế trong phế nang.
- Dùng thuốc để gia súc dễ thở và trợ tim: atropinsulfat 0,1% : 0.01 – 0.02g hoặc ephedrin hydrocloric: 0.3 – 0.5g hay adrenalin 0.1%: 2 – 3ml/ con. Tiêm dưới da cho đại gia súc ngày 1 lần.
nhom 2
17
* Lưu ý khi sử dụng:
- Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc và tác dụng phụ của thuốc khi sảy ra cần có biện pháp can thịp kịp thời.
* Dùng thuốc trợ sức, trợ lực và bồi bổ cơ thể.
Có thể sử dụng một số loại thuốc như: Viatamin nhóm B, thuốc trợ tim, dung dịch đường 5%, 10%.
nhom 2
18
II. Bệnh phế ngoài phế nang (Emphasema pulmorum interstiala).(1)
1. Đặc điểm
- Do vách phế nang hay tiểu phế quản bị vỡ, không khí chui vào tổ chức liên kết giữa các phế nang, làm rối loạn trao đổi khí ở phổi, gia súc ngạt thở và chết rất nhanh.
- Bò ngựa hay mắc nhất.
nhom 2
19
2. Nguyên nhân
- Do ho kéo dài.
- Do gia súc làm việc quá nặng và liên tục, gia súc phải thở quá nhanh và mạnh nên vách phế nang bị vỡ.
- Do trúng độc củ khoai hà.
- Do áp lực trong xoang bụng tăng ( trong bệnh chướng hơi dạ cỏ, trong quá trình rặn đẻ…)
nhom 2
20
3. Cơ chế sinh bệnh
- Những nguyên nhân trên làm gia súc thở mạnh, dấn dến phế nang hay tiểu phế quản bị vỡ, không khí chui vào tổ chức giữa các phế nang, chèn ép phế nang và phế quản, làm cho quá trình hô hấp ở phổi bị trở ngại nghiêm trọng, gia súc khó thở, thậm trí ngạt thở.
- Do hiện tượng khí phế mà một số phế nang khác phải làm việc bù, khi làm bù quá mức, các phế nang này lại bị rách, hiện tượng khí phế càng rộng.
- Không khí có thể vào máu, đi theo tĩnh mạch đến tổ chức dưới da mà gây ra hiện tượng khí phế dưới da.
- Nếu bệnh trầm trọng còn có thể gây tích khí trong xoang bụng.
nhom 2
21
4. Triệu chứng
- Hiện tượng thở khó xảy ra đột ngột. Con vật hà mồm, thề lè lưỡi, lỗ mũi bành ra để thở. Niêm mạc bầm tím. Bệnh tiến triển từ 1 – 2 giờ hay 1 – 2 ngày, gia súc ngạt thở, chết.
- Mạch nhanh, tần số hô hấp tăng cao.
- Gõ vùng phổi: Xuất hiện âm bùng hơi lùi về phía sau .
- Nghe phổi: Thấy âm vò tóc. Nếu có sự kết hợp với viêm phế quản, còn nghe thấy âm ran khô và âm ran ướt.
- Có hiện tượng khí phế dưới da, đặc biệt là da cổ, nách và ngực.
nhom 2
22
5. Tiên lượng.
- Nếu bệnh năng thì gia súc chết sau 1 – 2giờ.
- Nếu nhẹ thì bệnh kéo dài 2 – 3 ngày sẽ khỏi.
6. Chẩn đoán.
- Điều tra chế độ sử dụng gia súc và khẩu phần ăn của gia súc.
- Cần chẩn đoán phân biêt với một số bệnh sau
+ Phù phổi: nước mũi có lẫn bọt trắng.
+ Phù thanh quản: Gia súc hít vào khó nghe phổi có tiếng thổi ống.
+ Vỡ thanh quản: gia súc không khó thở.
nhom 2
23
7. Điều trị
* Hộ lý
Cho gia súc nghỉ ngơi ở nơi yên tĩnh, thoáng mát, cho ăn thức ăn lỏng , ăn làm nhiều bữa
* Dùng thuốc điều trị
- Dùng thuốc trợ tim: Cafein natribenzoat: Đại gia súc: 10 – 15 ml, tiểu gia súc: 5 – 10ml, tiêm dưới da, ngày 1 lần từ 3 – 5 ngày, hay long lão , Spactein.
nhom 2
24
- Dùng thuốc giảm ho và an thần:
+Codein- photphat: Trâu bò : 10 – 15g , Bê nghé: 5 – 10g; Lợn 1 – 2g; Chó: 0.03 – 0.05g.
+ Bicarbonatnatri: Trâu, bò: 15g; Bê, nghé: 5 – 10g; Lợn, chó 2 – 5g /con (Hoà vào nước cho uống, ngày 1 lần).
- Dùng dầu nóng xoa bóp vào nợ khí phế dưới da. Nếu cần thiết thì lấy kim chọc vào để tháo khí.
- Nếu khí phế do trúng độc khoai hà thì dùng nước oxy già 0,5% (0.5 – 1lít) cho gia súc uống hay thụt vào trực tràng.
nhom 2
25
B. Một số bệnh liên quan đến “bệnh khí phế” ở gia súc
I. Bệnh viêm phế quản ở mèo.(5)
Bệnh hay xảy ra ở chó, mèo khi thời tiết thay đổi từ ấm sang lạnh ẩm, thường từ cuối thu sang đông và đến đầu mùa xuân.
1.Nguyên nhân:
Do nhiễm cùng lúc một số loài vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp như: liên cầu, tụ cầu. Klebsiella pneumoniae, Boerdetella brouchiseptica.
nhom 2
26
2.Triệu chứng:
Do chất kích thích vào đường hô hấp tác động đến thần kinh gây ho và nếu tác động lâu sẽ sinh bệnh tích viêm, niêm mạc sưng do viêm hoặc sung huyết sẽ làm hẹp đường hô hấp, các chất phân tiết bịt kín đường không khí làm cho khó thở. Những biểu hiện đặc trưng nhất là:
Mèo bị ho, khó thở nhất là vào buổi sáng, lúc đầu ho khan sau trở thành ho ướt và kéo dài.
Thở khò khè có tiêng ran, chảy nước mắt, nước mũi liên tục.
Có thể kèm theo sốt: 39,5 – 40,5 độ C, mệt mỏi bỏ ăn.
Viêm phế quản mãn tính thường không sốt nhưng ho kéo dài, có lúc ho ra đờm đặc nhầy.
nhom 2
27
3. Phòng bệnh
- Nơi ở của mèo phải luôn vệ sinh sạch sẽ, ăn uống đủ chất, chỗ nằm phải đảm bảo ấm mùa đông, thoáng mùa hè.
4. Điều trị
- Dùng kháng sinh diệt nguyên nhân gây bệnh.
- Dùng thuốc chữa triệu chứng.
- Thuốc bổ trợ
nhom 2
28
- Dùng một trong những loại thuốc kháng sinh sau đây:
a. Penicillin: tiêm bắp liều 500.000 UI/ ngày, chia làm 2 đến 3 lần trong ngày.
-Gentamycin: tiêm bắp liều 10mg/kg TT, chia 2 lần trong ngày.
- Streptomycin: tiêm bắp liều 20 – 25mg/kg TT, chia 2 đến 3 lần trong ngày.
b. Thuốc chữa triệu chứng: Ephedrin thuốc giảm ho, chống khó thở, tiêm bắp 2 ống x 1 ml/ngày.
c. Thuốc bổ trợ
- Caferin 5%, tiêm bắp 5ml/con.
- VitaminB1 25%, tiêm bắp 4ml/con.
- VitaminC 5%, tiêm bắp 4ml/con.
- Glucoza 30%, tiêm bắp 5ml/con.
Tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng tốt.
nhom 2
29
II. Bệnh " Viêm khí quản- phế quản truyền nhiễm" của chó. (Infectious Trachebronchitis-Kennel Cough)
Bệnh gây ra nhiều nhất ở chó dưới 6 tháng tuổi, chó nhập từ nước ngoài, chó chuyển vùng vào đợt đợt rét lạnh, ẩm ướt hoặc chó bị nhiều stress bất lợi khác... đều có khả năng mang căn bệnh " Viêm khí quản- phế quản truyền nhiễm" - Infectious Trachebronchitis- hay còn gọi là "Bệnh ho khan" "ho như tiếng ngỗng kêu", một số tài liệu dịch sang Tiếng Việt là "Bệnh Ho ở cũi chó" ( Tiếng Anh: Kennel Cough).
nhom 2
30
1. Nguyên nhân gây bệnh.
Do Virus Canine parainfluenza kết hợp với một số vi khuẩn khác ở đường hô hấp như : Bordetella bronchiseptica... Mycoplasma
nhom 2
31
2. Triệu chứng và phương thức lây lan
Bệnh lây lan nhanh làm chết nhiều chó với các triệu chứng ho khạc kéo dài từ 7- 21 ngày do viêm đường hô hấp trên, mặc dù lúc đầu vẫn ăn khỏe, nhanh nhẹn, không sốt, khó có thể biết chó đã mang bệnh.
Quan sát kỹ: mắt không trong sáng, có rử ghèn, gương mũi luôn luôn khô, ráp và chảy dịch xanh, hay liếm mũi rồi nuốt dịch, hắt hơi khi có nhiều dịch chảy ra...bệnh chuyển sang mãn tính, chó gầy sút nhanh do kế phát các bệnh vi khuẩn, virus khác: Parvovirus, Carre... tiêu chảy, phân nát có nhày máu, hôi tanh , nôn ra dịch nhớt vàng từ dạ dày lẫn nhớt, rối loạn chức năng gan, thận và chết đột ngột do khó thở, trụy hô hấp, mất nước và trụy tim mạch.
nhom 2
32
Phổi chó bị viêm
Mũi chảy dịch
nhom 2
33
Bệnh thường diễn biến kéo dài tới nhiều tuần, thậm chí tới 2 tháng. Những con được chữa trị theo triệu chứng, tưởng chừng đã khỏi, sau vài tuần bị lại, tỷ lệ tử vong rất cao. Giai đoạn cuối của bệnh khi sức đề kháng giảm sút sẽ kế phát các bệnh : Carré, Parvovirus với các triệu chứng điển hình như: tiêu chảy có máu, loạng choạng, run rẩy, xuất hiện từng cơn co giật động kinh.
nhom 2
34
Bệnh lây thông qua môi trường, dụng cụ chăn nuôi, chất thải ô nhiễm hoặc tiếp xúc trực tiếp giữa chó mang trùng và chó khỏe, đặc biệt các nơi tập trung nhiều chó nguồn gốc khác nhau hoặc không rõ nguồn gốc. Các giống chó ngoại như: Saint Bernard, Tibetan Mastiff ( Thần khuyển Tây tạng ), Bulldog, Phốc sóc, Husky, Dachshund, Pug... sức đề kháng kém hơn chó địa phương tỷ lệ mắc bệnh và tử vong khá cao. Chó nuôi tại miền Bắc khí hậu lạnh và ẩm ướt mắc bệnh trầm trọng và khó chữa hơn chó nuôi ở miền Nam.
nhom 2
35
Chẩn đoán bệnh "Viêm khí quản- phế quản truyền nhiễm"
Chủ yếu căn cứ triệu chứng lâm sàng và Dịch tễ học ( phương thức lây lan). Chẩn đoán xét nghiệm phân lập virus , vi khuẩn trong phòng thí nghiệm kết quả không cao và không kịp thời. Chụp X-quang phổi chỉ rõ khi đã mắc bệnh kéo dài viêm phổi kế phát do vi khuẩn.
nhom 2
36
Phòng bệnh
Vaccine phòng bệnh này có trong liều vaccine đa giá các loại: 3-4-5-6-7 bệnh đang lưu hành trên thị trường, nhưng hiệu quả miễn dịch thấp, việc tiêm vaccine đúng quy trình và đủ lần tiêm cho chó dưới 6 tháng tuổi cực kỳ quan trọng để ngừa bệnh lây lan. Các Bác sỹ thú y khuyến cáo: nên tiêm vaccine phòng bệnh parainfluenza 6 tháng 1 lần ngay cả với chó trưởng thành.
Biện pháp nuôi cách ly ít nhất 2 tuần những con chó mới về chưa có an toàn dịch, tẩy trùng và để trống khu nuôi có dịch một thời gian là rất cần thiết. Giữ ấm, khô ráo, chế độ ăn hợp lý, đủ chất dinh dưỡng có giá trị tăng sức đề kháng, tăng hiệu quả miễn dịch.
nhom 2
37
Điều trị
Không có thuốc đặc hiệu. Phần lớn điều trị theo triệu chứng : Truyền bù dịch và điện giải, năng lượng, kháng sinh chống các bệnh kế phát, trợ sức, hỗ trợ hô hấp và chăm sóc đặc biệt.
nhom 2
38
Có thể dùng một số loại thuốc sau để làm giảm các triệu chứng trên:
Với công dụng và liều dùng, cách dùng ghi trên nhãn mác sản phẩm
Lưu ý đây là kháng sinh vì vậy cần bổ sung thức ăn và chăm sóc tốt.
TOBRA-TYLO
Ceftiofur
nhom 2
39
III. Bệnh viêm khí quản truyền nhiễm ở Bò
Bệnh viêm khí quản truyền nhiễm ở bò (Infectious Bovine Rhinotracheitis - IBR) do một loại virus AND có tên Bovine Herpes virus 1 (BHV 1), loại virus này không gây bệnh cho lợn và ngựa. Bệnh thường xảy ra với bê 5-7 tháng tuổi.
nhom 2
40
1. Triệu chứng
Các triệu chứng hô hấp thể hiện trong bệnh viêm khí quản truyền nhiễm ở bò thường là viêm cấp tính ở đường hô hấp trên. Thời gian nung bệnh rất nhanh, thân nhiệt tăng cao 40-41,7 độ C.
Bò ăn ít, mệt mỏi. Sau 24 tiếng nước mắt và nước mũi chảy do viêm niêm mạc mũi và giác mạc mắt, thở nhanh, ho khan liên tục, có tiếng ran bên trong phế nan. Chất tiết trong xoang mũi ngày càng dày đặc, có lẫn máu, sau có lẫn mủ. Niêm mạc xoang mũi tạo màng giả, niêm mạc sưng với rất nhiều mao mạch nổi rõ. Đôi khi chất tiết có mùi hôi thối, bò khó thở. Một số trường hợp chuyển biến thành phế quản phế viêm do nhiều vi khuẩn.
nhom 2
41
Bệnh càng trầm trọng thì gia súc có thể chết trong vòng hai tuần. Đôi khi bệnh cũng tiến triển ở dạng không điển hình, thương xảy ra các đàn gia súc có mật độ cao. Virus dễ dàng lan truyền, khả năng nhiễm bệnh cao.
Ở đàn có mật độ gia súc thấp khi kiểm tra bệnh tiến hành xác định kháng thể chống virus này trong máu. Virus gây bệnh IBR có thể gây sảy thai vào tháng thứ 5-7. Đôi khi dùng vacxin sống phòng bệnh cũng có thể gây sảy thai nếu dùng trước tháng thứ năm đối với bò chửa, nhưng tiêm vào tháng thứ 9 thì không ảnh hưởng. Thai sảy thường thấy những nốt hoại tử ở gan, lách, tụ máu dưới da.
nhom 2
42
2. Bệnh tích
Bệnh tích thường tập trung ở đường hô hấp trên với các biểu hiện đặc trưng của viêm Cata cấp tính. Chất tiết nhầy, đặc trong khí quản. Trên niêm mạc mũi, họng, khí quản thường có xuất huyết, hoại tử ở lớp đệm của niêm mạc, trên đó xuất hiện các sợi fibrin. Trong những trường hợp nặng, niêm mạc mũi sưng, phủ lớp màng giảm làm lấp đường hô hấp trên.
Biến đổi bệnh lý trong phổi đặc trưng nhất là thẩm xuất nước trong phế nang, sưng các phế quản, thành phế nang. Khi bệnh nặng do kế phát vi khuẩn thấy viêm phổi có mủ. Mủ tích trong phế nang, phế quản làm cho khó thở, nghe tiếng ran mạnh trong phổi.
nhom 2
43
Viêm phổi dính vào lồng ngực
Phổi bị khí phế
nhom 2
44
Phổi xuất huyết
Viêm phổi có mủ
nhom 2
45
3. Phòng và trị bệnh
Vì vậy là bệnh do virus nên việc phòng bệnh chủ yếu dựa vào vệ sinh, quản lý, tiêm phòng. Khi bò bệnh cần kết hợp biện pháp phòng trừ tổng hợp và điều trị tiêm kháng sinh trị các vi khuẩn kế phát.
nhom 2
46
- Kháng sinh trị các loài vi khuẩn kế phát: Có thể chọn lựa một trong các loại kháng sinh sau:
+ Vimetryl 100: 1ml/20kg thể trọng
+ Vine Spiro F.D.P: 1ml/10-15kg thể trọng
+ Hoặc Vime linspec: 1 ml/10 kg thể trọng.
Trị triệu chứng
+ Vime - Liptyl: 1ml/15-20 kg thể trọng
+ Ketovel: 1ml/16-25kg thể trọng
- Trợ sức trợ lực:
+ Bcomplex fortifed: 1ml/15-20kg thể trọng, tuần 1 lần
+ Vimekat: 1 ml/10 kg thể trọng. 5 ngày 1 lần.
+ Canlamin, Vitamin C, Depancy.
nhom 2
47
Kết luận
Trong điều kiện sản xuất hiện nay việc phòng và chống bệnh khí phế của gia súc còn gặp nhiều khó khăn, bệnh phổ biến ở nhiều loài gia súc, do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu là do công tác vệ sinh thú y theo mùa. Vì vậy để nâng cao sức đề kháng cho vật nuôi chúng ta cần phải chăm sóc nuôi dưỡng thật tốt và chú ý khâu quản lý và sử dụng vật nuôi một cách hợp lý. Trong thời gian tìm hiểu và thực hiện chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy cô và các bạn bổ sung để chuyên đề được đầy đủ và hoàn thiện hơn.
nhom 2
48
Tài liệu tham khảo
1- Bài giảng nội khoa gia súc. Ths Phan Thị Hồng Phúc, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, 2006
2- Giáo trình bện nội khoa gia súc, Ths Vũ Đình Vượng, 2004, NXB Nông nghiệp
3 - Hướng dẫn phòng trị bệnh ký sinh trùng bệnh nội khoa và nhiễm độc ở bò sữa, PGS.TS Phạm Sỹ Lăng- PGS.TS Lê Văn Tạo, 2002 NXB Nông nghiệp
4- 100 câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc gia cầm, PTS Trần Minh Châu, 2005, NXB Nông nghiệp
5- Kỹ thuật nuôi chó mèo và cách phòng trị bệnh thường gặp, Ks Tô Du -Ks Xuân Giao,2006,NXB Lao động - Xã hội.
6-Một số Wedsite của nghành nông nghiệp.
nhom 2
49
Chúng em xin cảm ơn.
Chúc cô giáo và các bạn mạnh khoẻ
 
Trang website được tạo nên để chia sẻ tài nguyên
học tập cho sinh viên nhóm ngành Sinh học - Các nội
dung cập nhật đã được ghi rõ nguồn gốc.
Website chẩn đoán hình ảnh
http://w3.vet.cornell.edu
Website dược lý thú y
http://www.nottingham.ac.uk/nursing/sonet/rlos/bioproc/vd/2.html
Website sách hay
http://www.ebook.edu.vn/






Các ý kiến mới nhất